Hồ sơ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp gồm những gì? Mã TTHC khai thuế sử dụng đất nông nghiệp là gì?

Thuế sử dụng đất nông nghiệp là một trong những chính sách thuế có lịch sử lâu đời và đóng vai trò quan trọng trong hệ thống quản lý đất đai cũng như phát triển kinh tế nông thôn tại Việt Nam. Mặc dù trong nhiều năm qua, Nhà nước đã ban hành các chính sách miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp nhằm hỗ trợ nông dân và thúc đẩy ngành nông nghiệp, việc kê khai, quản lý hồ sơ và thực hiện các thủ tục hành chính liên quan vẫn là nghĩa vụ bắt buộc đối với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất.

Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp và phân tích chi tiết về hồ sơ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp, mã thủ tục hành chính (TTHC), chính sách miễn giảm, phương pháp tính thuế cũng như quy trình thực hiện kê khai chuẩn xác nhất theo các quy định pháp luật hiện hành.
Khai thuế sử dụng đất nông nghiệp

1. Hồ sơ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp gồm những gì?

Căn cứ theo Mục 51 Phần 2 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 3078/QĐ-BTC năm 2025 của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực quản lý thuế, thành phần hồ sơ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp được quy định cụ thể tùy thuộc vào đối tượng người nộp thuế và hình thức thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.

1.1. Hồ sơ khai thuế đối với Tổ chức

Các tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế...) đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp phải chuẩn bị hồ sơ kê khai bao gồm:
  • Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp dùng cho tổ chức: Sử dụng Mẫu số 01/SDDNN quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2019 và Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

  • Bản sao các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ/Sổ hồng), Quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc hợp đồng khoán đất nông nghiệp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (nếu có).

  • Văn bản chứng minh thuộc diện miễn, giảm thuế: Đối với các tổ chức thuộc đối tượng được miễn hoặc giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định, cần đính kèm các giấy tờ xác nhận của cơ quan thẩm quyền hoặc tài liệu chứng minh dự án thuộc địa bàn/ngành nghề ưu đãi đầu tư.

1.2. Hồ sơ khai thuế đối với Hộ gia đình, Cá nhân

Hộ gia đình, cá nhân được giao quyền sử dụng đất nông nghiệp hoặc đang sử dụng đất nông nghiệp thực hiện kê khai hồ sơ bao gồm:
  • Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp dùng cho hộ gia đình, cá nhân: Sử dụng Mẫu số 02/SDDNN quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

  • Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp theo quy định của pháp luật về đất đai.

  • Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn, giảm thuế (nếu có): Bản sao giấy xác nhận hộ nghèo, gia đình chính sách, thương binh, bệnh binh, hoặc giấy xác nhận vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn,...

1.3. Hồ sơ khai thuế đối với Đất trồng cây lâu năm thu hoạch một lần

Đối với diện tích đất trồng cây lâu năm mà sản phẩm chỉ thu hoạch một lần khi khai thác (như cây lấy gỗ, cây lâm nghiệp,...), người nộp thuế thực hiện khai thuế riêng khi thu hoạch theo hồ sơ:
  • Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp dùng cho đất trồng cây lâu năm thu hoạch một lần: Sử dụng Mẫu số 03/SDDNN quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

  • Các giấy tờ phụ lục liên quan đến diện tích, sản lượng khai thác thực tế và chứng từ đất đai kèm theo.

2. Mã thủ tục hành chính khai thuế sử dụng đất nông nghiệp là gì?

Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 1474/QĐ-BTC năm 2025 về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, hiện nay Bộ Tài chính quản lý tổng cộng 949 thủ tục hành chính trên nhiều lĩnh vực (Hải quan, Thuế, Chứng khoán, Đầu tư,...), trong đó Lĩnh vực thuế đóng góp 219 thủ tục hành chính.
Theo Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính ngành Thuế và Danh mục công bố chính thức:
  • Mã thủ tục hành chính (TTHC) khai thuế sử dụng đất nông nghiệp là: 2.002263

Ý nghĩa của mã TTHC 2.002263 đối với người nộp thuế:

  1. Tra cứu và nộp hồ sơ trực tuyến: Người nộp thuế có thể nhập mã TTHC 2.002263 trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để tìm chính xác quy trình, biểu mẫu, thành phần hồ sơ và nộp hồ sơ kê khai qua mạng internet.

  2. Theo dõi tiến độ giải quyết: Mã TTHC giúp hệ thống quản lý của cơ quan thuế phân loại, tiếp nhận và xử lý đúng quy trình chuẩn hóa, giúp người nộp thuế dễ dàng tra cứu trạng thái xử lý hồ sơ.

3. Đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế và Người nộp thuế

Để kê khai chính xác, người sử dụng đất cần xác định rõ diện tích đất của mình có thuộc đối tượng chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp hay không.

3.1. Đối tượng chịu thuế

Căn cứ Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993, đối tượng chịu thuế là đất dùng vào sản xuất nông nghiệp, bao gồm:
  • Đất trồng trọt: Đất trồng cây hàng năm (lúa, hoa màu,...), đất trồng cây lâu năm (cà phê, cao su, chè, điều, cây ăn quả,...).

  • Đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản: Các ao, hồ, đầm, sông rạch được sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản.

  • Đất rừng trồng: Đất trồng rừng sản xuất, rừng gỗ nguyên liệu.

3.2. Đối tượng không chịu thuế

  • Đất rừng tự nhiên, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.
  • Đất xây dựng nhà ở (thuộc đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp).
  • Đất giao cho các tổ chức, cơ quan sử dụng làm trụ sở, công trình công cộng, quốc phòng, an ninh không sử dụng vào sản xuất nông nghiệp.

3.3. Người nộp thuế (NNT)

  • Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trực tiếp sử dụng đất nông nghiệp.
  • Trường hợp chưa xác định được người sử dụng đất hợp pháp thì người đang trực tiếp sử dụng đất là người có nghĩa vụ nộp thuế.
  • Trường hợp cho thuê, cho mượn hoặc giao khoán đất: Người nộp thuế là người đứng tên quyền sử dụng đất hoặc theo thỏa thuận hợp pháp giữa các bên.

4. Các trường hợp được miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp

Chính sách miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp tại Việt Nam được áp dụng rộng rãi qua các thời kỳ nhằm khuyến khích sản xuất nông nghiệp và đảm bảo an sinh xã hội.

4.1. Miễn, giảm thuế theo Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993

Theo quy định tại các Điều 19, 20, 21, 22, 23 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993:
  1. Miễn thuế cho đất đồi núi trọc: Đất đồi, núi trọc dùng vào sản xuất nông, lâm nghiệp; đất trồng rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.

  2. Miễn thuế đối với đất khai hoang:

    • Trồng cây hàng năm: Miễn thuế 5 năm; riêng đất khai hoang ở vùng miền núi, đầm lầy, lấn biển được miễn thuế 7 năm.
    • Trồng cây lâu năm: Miễn thuế trong toàn bộ thời gian kiến thiết cơ bản và cộng thêm 3 năm từ khi bắt đầu có thu hoạch (ở miền núi, đầm lầy, lấn biển được cộng thêm 6 năm).
  3. Miễn thuế đối với đất chuyển đổi cây trồng: Đất trồng cây lâu năm chuyển sang trồng mới hoặc đất trồng cây hàng năm chuyển sang trồng cây lâu năm, cây ăn quả.

  4. Giảm thuế do thiên tai, dịch bệnh: Hộ gia đình, cá nhân bị thiên tai, mất mùa, hạn hán, lũ lụt làm thiệt hại sản lượng thu hoạch:

    • Thiệt hại từ 20% đến dưới 30%: Giảm thuế tương ứng theo tỷ lệ thiệt hại.
    • Thiệt hại từ 30% đến dưới 40%: Giảm thuế 50%.
    • Thiệt hại từ 40% trở lên: Miễn thuế 100% cho năm đó.

4.2. Chính sách miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp mở rộng hiện hành

Thực hiện các Nghị quyết của Quốc hội (Nghị quyết số 55/2010/QH12, Nghị quyết số 28/2016/QH14 và Nghị quyết số 107/2020/QH14 được tiếp tục kéo dài thời hạn áp dụng), Nhà nước áp dụng chính sách miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp rộng rãi đến hết ngày 31/12/2025 (và xem xét tiếp tục gia hạn cho giai đoạn tiếp theo), cụ thể:
  • Miễn 100% thuế sử dụng đất nông nghiệp cho:

    1. Toàn bộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm.
    2. Toàn bộ diện tích đất trồng cây hàng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm; đất làm muối.
    3. Toàn bộ diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ nghèo, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp.
    4. Diện tích đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất đối với hộ gia đình, cá nhân.
    5. Toàn bộ diện tích đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân là hộ dân tộc thiểu số, hộ sống tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
  • Lưu ý quan trọng: Mặc dù được miễn thuế 100%, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân vẫn phải thực hiện kê khai thuế lần đầu hoặc kê khai khi có sự thay đổi về diện tích, đối tượng sử dụng đất để cơ quan nhà nước theo dõi và lập sổ quản lý thuế.

5. Căn cứ và phương pháp tính thuế sử dụng đất nông nghiệp

Trong trường hợp thuộc đối tượng phải nộp thuế (ví dụ: diện tích đất vượt hạn mức giao đất hoặc không thuộc diện miễn thuế), tiền thuế được tính dựa trên công thức cơ bản sau:

Thuế sử dụng đất nông nghiệp = Diện tích đất tính thuế x Hạng đất x Định mức thuế (kg thóc/ha)

5.1. Căn cứ tính thuế

  1. Diện tích đất tính thuế: Là diện tích thực tế người nộp thuế sử dụng, được xác định bằng mét vuông (m2) hoặc héc-ta (ha).

  2. Hạng đất tính thuế: Hạng đất được xác định dựa trên các yếu tố: độ màu mỡ của đất, vị trí địa lý, điều kiện khí hậu, thời tiết và hệ thống tưới tiêu. Hạng đất do cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh phê duyệt và ổn định trong thời hạn 10 năm.

  3. Định mức thuế theo hạng đất: Tính bằng kilôgam thóc (kg thóc) trên một héc-ta (ha).

5.2. Biểu thuế sử dụng đất nông nghiệp

A. Đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản:

  • Hạng 1: 550 kg thóc/ha

  • Hạng 2: 460 kg thóc/ha

  • Hạng 3: 370 kg thóc/ha

  • Hạng 4: 280 kg thóc/ha

  • Hạng 5: 180 kg thóc/ha

  • Hạng 6: 50 kg thóc/ha

B. Đất trồng cây lâu năm:

  • Hạng 1: 650 kg thóc/ha

  • Hạng 2: 500 kg thóc/ha

  • Hạng 3: 400 kg thóc/ha

  • Hạng 4: 200 kg thóc/ha

  • Hạng 5: 80 kg thóc/ha

5.3. Quy đổi tiền thuế phải nộp

Thuế sử dụng đất nông nghiệp được tính bằng thóc nhưng thu bằng tiền mặt. Số tiền thuế phải nộp được tính theo công thức:

Số tiền thuế nộp = Tổng số kg thóc phải nộp x Giá thu thuế bằng tiền (VNĐ/kg thóc)

(Giá thu thuế bằng tiền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành định kỳ áp dụng cho từng địa phương).

6. Trình tự, thủ tục và thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật quản lý thuế, người nộp thuế cần nắm rõ trình tự các bước thực hiện dưới đây:
  • Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ khai thuế theo quy định (Tờ khai mẫu 01/SDDNN hoặc 02/SDDNN hoặc 03/SDDNN và các giấy tờ kèm theo).

  • Bước 2: Nộp hồ sơ tại UBND cấp xã, Chi cục Thuế hoặc qua Cổng Dịch vụ công.

  • Bước 3: Cơ quan Thuế tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và cập nhật thông tin kê khai.

  • Bước 4: Cơ quan Thuế ban hành Thông báo nộp thuế hoặc Xác nhận diện miễn, giảm thuế.

  • Bước 5: Người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có phát sinh tiền thuế phải nộp).

6.1. Địa điểm nộp hồ sơ

  • Đối với Hộ gia đình, cá nhân: Nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã/phường/thị trấn nơi có đất, hoặc nộp tại Bộ phận một cửa của Chi cục Thuế / Trung tâm Hành chính công cấp huyện.

  • Đối với Tổ chức: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Chi cục Thuế / Cục Thuế quản lý trực tiếp hoặc nộp điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (Thủ tục TTHC 2.002263).

6.2. Thời hạn nộp hồ sơ kê khai

  • Khai lần đầu: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được giao đất, thuê đất hoặc phát sinh quyền sử dụng đất nông nghiệp.

  • Khai khi có thay đổi: Khi có sự thay đổi về diện tích, hạng đất, hoặc đối tượng sử dụng đất, người nộp thuế phải kê khai lại với cơ quan thuế chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày phát sinh thay đổi.

  • Khai đối với cây lâu năm thu hoạch 1 lần: Khai chậm nhất 10 ngày trước khi tiến hành khai thác, thu hoạch.

6.3. Thời hạn nộp tiền thuế (đối với trường hợp phát sinh thuế phải nộp)

Thuế sử dụng đất nông nghiệp được nộp theo 2 đợt trong năm:
  • Đợt 1: Nộp tối thiểu 50% số thuế phải nộp, chậm nhất là ngày 31 tháng 5.

  • Đợt 2: Nộp phần thuế còn lại, chậm nhất là ngày 31 tháng 10. (Địa phương có thể điều chỉnh thời hạn nộp thuế phù hợp với vụ mùa thu hoạch thực tế tại từng vùng).

7. Hướng dẫn chi tiết cách điền Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp

7.1. Hướng dẫn kê khai Mẫu 01/SDDNN (Áp dụng cho Tổ chức)

  1. Thông tin chung:

    • Chỉ tiêu [01] Kỳ tính thuế: Ghi rõ năm tính thuế (Ví dụ: Năm 2026).
    • Chỉ tiêu [02] đến [09]: Điền đầy đủ tên tổ chức, mã số thuế (MST), địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại, email liên hệ.
  2. Thông tin về thửa đất:

    • Cột Tên thửa đất/Vị trí: Ghi rõ số thửa, tờ bản đồ, địa chỉ thửa đất.
    • Cột Diện tích: Ghi chính xác diện tích tính thuế (m2).
    • Cột Loại đất/Hạng đất: Ghi rõ loại cây trồng (cây hàng năm, cây lâu năm, thủy sản) và hạng đất tính thuế theo quyết định của tỉnh.
  3. Diện tích miễn, giảm thuế:

    • Ghi rõ diện tích đề nghị miễn, giảm và lý do miễn giảm kèm theo căn cứ pháp lý.

7.2. Hướng dẫn kê khai Mẫu 02/SDDNN (Áp dụng cho Hộ gia đình, cá nhân)

  1. Thông tin chủ hộ/cá nhân: Điền chính xác Họ tên, Mã số thuế cá nhân, Số CCCD/CMND, địa chỉ thường trú và địa chỉ liên lạc.

  2. Thông tin kê khai đất:

    • Xác định diện tích đất trong hạn mức và diện tích đất vượt hạn mức.
    • Tích chọn vào ô đề nghị miễn, giảm thuế nếu thuộc các đối tượng chính sách, hộ nghèo hoặc miễn thuế theo Nghị quyết của Quốc hội.

8. Các câu hỏi thường gặp (FAQ) về thuế sử dụng đất nông nghiệp

Q1: Đất nông nghiệp bỏ hoang, không sản xuất có phải nộp thuế không?

Trả lời: Có. Theo quy định tại Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp, đất nông nghiệp thuộc đối tượng chịu thuế không phụ thuộc vào việc người sử dụng có canh tác hay bỏ hoang.

Ngược lại, việc bỏ hoang đất nông nghiệp không chỉ phải nộp thuế mà còn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai hoặc thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai.

Q2: Trường hợp chuyển đổi mục đích từ đất nông nghiệp sang đất ở thì kê khai thuế ra sao?

Trả lời: Khi được cơ quan nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở (đất phi nông nghiệp):

  1. Người sử dụng đất phải thực hiện kê khai nghĩa vụ tài chính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích.
  2. Thực hiện nộp Tờ khai điều chỉnh thuế sử dụng đất nông nghiệp để chấm dứt nghĩa vụ thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với diện tích đã chuyển đổi.
  3. Thực hiện đăng ký kê khai Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (Mẫu 01/TK-SDDPNN) cho diện tích đất ở mới.

Q3: Nếu chậm nộp hồ sơ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp có bị phạt không?

Trả lời: Có. Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 2.000.000 VNĐ đến 25.000.000 VNĐ tùy thuộc vào số ngày chậm nộp và tình tiết tăng nặng/giảm nhẹ.

9. Tóm tắt và kết luận

Việc nắm bắt và thực hiện chính xác các quy định về thuế đất đai không chỉ giúp các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân tuân thủ đúng pháp luật mà còn đảm bảo tối đa các quyền lợi về miễn, giảm thuế theo chính sách của Nhà nước. Khi phát sinh việc nhận giao đất, chuyển nhượng hoặc thay đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp, người sử dụng đất cần chủ động chuẩn bị đầy đủ hồ sơ kê khai theo đúng thủ tục hành chính mã số 2.002263 để nộp tới cơ quan thuế thẩm quyền kịp thời.
 
Công ty AGS cảm ơn bạn đã dành thời gian để đọc bài viết này. Hy vọng qua bài viết bạn đã có được cho mình những thông tin bổ ích. Hãy tiếp tục theo dõi chúng tôi - Công ty Kế toán và Kiểm toán AGS để có được thêm nhiều thông tin và có cơ hội cùng đồng hành, phát triển và làm việc tại AGS nhé.
Nguồn: https://thuvienphapluat.vn/ma-so-thue/phap-luat-thue/ho-so-khai-thue-su-dung-dat-nong-nghiep-gom-nhung-gi-ma-tthc-khai-thue-su-dung-dat-nong-nghiep-la-g-187700-212863.html

Thông tin khác

Next Post Previous Post