Áp dụng tỷ giá ngoại tệ theo Thông tư 99/2025/ TT-BTC.

Trong hoạt động kinh doanh quốc tế, việc xác định chính xác tỷ giá hối đoái khi lập hóa đơn không chỉ đảm bảo tính tuân thủ pháp luật mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp. Với sự ra đời của Thông tư 99/2025/TT-BTC, những quy định về tỷ giá xuất hóa đơn xuất khẩu cho năm 2026 đã có những cập nhật quan trọng mà kế toán và nhà quản lý cần đặc biệt lưu ý. Dưới đây, AGS sẽ cùng bạn tìm hiểu về nội dung tỷ giá ngoại tệ nhé!

1. Các loại tỷ giá theo Thông tư 99/2025/TT-BTC:

-Theo quy định về Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái tại Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về nguyên tắc áp dụng tỷ giá như sau:
  + Khi mua, bán ngoại tệ (hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi): Là tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ.
  + Trường hợp có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ nhưng trong hợp đồng không quy định tỷ giá hối đoái cụ thể, doanh nghiệp sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế.
- Các loại tỷ giá theo Thông tư 99/ TT-BTC: Các loại tỷ giá theo Thông tư 99/2025/TT-BTC gồm tỷ giá giao dịch thực tế và tỷ giá ghi số. Trong đó:

  + Tỷ giá giao dịch thực tế: Được lựa chọn tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch là tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình (hoặc tỷ giá xấp xỉ chênh lệch không vượt quá +/-1% so với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình) của ngân hàng thương mại nơi thường xuyên có giao dịch. Việc sử dụng tỷ giá xấp xỉ phải đảm bảo không làm ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC.

  + Tỷ giá ghi sổ: Tỷ giá ghi sổ bao gồm tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh hoặc tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền. Việc áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh hay tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền tùy theo đặc điểm và yêu cầu quản lý các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của doanh nghiệp.
- Như vậy, tỷ giá xuất hóa đơn xuất khẩu 2026 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC là tỷ giá tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình hoặc tỷ giá xấp xỉ chênh lệch không vượt quá +/-1% so với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình.
Tỷ giá ngoại tệ

2. Nguyên tắc áp dụng tỷ giá theo Thông tư 99/2025/TT-BTC cho các giao dịch bằng ngoại tệ:

- Căn cứ mục 1.4 Tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái tại Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Nguyên tắc áp dụng tỷ giá theo Thông tư 99/2025/TT-BTC cho các giao dịch bằng ngoại tệ được hướng dẫn như sau:

2.1. Giao dịch mua bán ngoại tệ:

Khi mua, bán ngoại tệ (hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi): Là tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ;

 2.2. Các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ không có tỷ giá trong hợp đồng:

Trường hợp có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ nhưng trong hợp đồng không quy định tỷ giá hối đoái cụ thể, doanh nghiệp sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế cho từng trường hợp như sau:
  - Các tài khoản phản ánh doanh thu, thu nhập khác. Riêng trường hợp bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ hoặc thu nhập có liên quan đến doanh thu nhận trước hoặc giao dịch nhận trước tiền của người mua thì doanh thu, thu nhập tương ứng với số tiền nhận trước được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước của người mua (không áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu, thu nhập).
  - Các tài khoản phản ánh chi phí SXKD, chi phí khác. Riêng trường hợp phân bổ khoản chi phí chờ phân bổ vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ thì chi phí được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước (không áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phân bổ chi phí).
  - Các tài khoản phản ánh tài sản. Riêng trường hợp tài sản được mua liên quan đến giao dịch trả trước cho người bán thì giá trị tài sản tương ứng với số tiền trả trước được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước (không áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận tài sản).
  - Bên Nợ các Tài khoản vốn bằng tiền hoặc các tài sản khác; Bên Nợ các Tài khoản phải thu; Bên Nợ các Tài khoản phải trả khi phát sinh giao dịch trả trước tiền cho người bán.
  - Bên Có các TK phải trả; Bên Có các Tài khoản phải thu khi phát sinh giao dịch nhận trước tiền của người mua;
  - Các tài khoản loại vốn chủ sở hữu;
  - Trường hợp doanh nghiệp sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế để quy đổi các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ ra đồng tiền ghi sổ kế toán thì cũng được sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế đó để hạch toán cho cả bên Nợ và bên Có của tất cả các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.

2.3. Áp dụng tỷ giá ghi sổ:

Trong những trường hợp khác không thuộc các quy định trên, doanh nghiệp áp dụng tỷ giá ghi sổ cho các tài khoản tiền tệ.
  - Bên Có các Tài khoản vốn bằng tiền hoặc các tài sản khác;
  - Bên Có các Tài khoản phải thu (ngoại trừ giao dịch nhận trước tiền của người mua);
  - Bên Nợ Tài khoản phải thu khi tất toán khoản tiền nhận trước của người mua do đã chuyển giao sản phẩm, hàng hóa, TSCĐ, cung cấp dịch vụ, khối lượng được nghiệm thu; Bên Có các Tài khoản ký quỹ, ký cược, chi phí chờ phân bổ;
  - Bên Nợ các Tài khoản phải trả (ngoại trừ giao dịch trả trước tiền cho người bán); Bên Có Tài khoản phải trả khi tất toán khoản tiền ứng trước cho người bán khi nhận được sản phẩm, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ, nghiệm thu khối lượng.
Nguyên tắc để xác định tỷ giá ghi sổ

3. Cách xử lí chênh lệch tỷ giá hối đoái:

- Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ các giao dịch kinh tế, bao gồm cả chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được phản ánh ngay vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính. Doanh nghiệp phải thuyết minh chi tiết, rõ ràng về chính sách kế toán đối với tỷ giá hối đoái được áp dụng để hạch toán các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ.
  + Khoản chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ phải trình bày vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo số thuần giữa tổng số lãi và tổng số lỗ do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (có thể ghi ngay 515, 635 rồi bù trừ, không nhất thiết phải qua 413).
  + Không được vốn hóa các khoản chênh lệch tỷ giá vào giá trị tài sản dở dang.
  + Chênh lệch tỷ giá do chuyển đổi BCTC được hạch toán vào vốn chủ sở hữu.
  + DNNN nếu có quy định riêng về xử lý chênh lệch tỷ giá thì hạch toán theo quy định riêng đó.

4. Rủi ro tỷ giá trong doanh nghiệp:

- Trong hoạt động thực tế, rủi ro tỷ giá là một trong những rủi ro tài chính phổ biến và có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là các đơn vị có hoạt động xuất nhập khẩu, vay nợ bằng ngoại tệ hoặc thanh toán quốc tế thường xuyên. Khi tỷ giá biến động tăng hoặc giảm so với thời điểm ghi nhận ban đầu, doanh nghiệp có thể phát sinh lãi hoặc lỗ tỷ giá ngoài dự kiến, làm thay đổi đáng kể lợi nhuận thực tế trong kỳ kế toán.
- Ngoài ra, rủi ro tỷ giá còn xuất hiện trong trường hợp doanh nghiệp ghi nhận doanh thu hoặc chi phí nhưng chưa thanh toán ngay, dẫn đến chênh lệch tỷ giá tại thời điểm cuối kỳ. Nếu không kiểm soát tốt, các khoản lỗ tỷ giá có thể làm giảm lợi nhuận, trong khi lãi tỷ giá lại có thể tạo ra sự biến động không ổn định trong báo cáo tài chính. Điều này khiến việc phân tích hiệu quả kinh doanh trở nên khó khăn hơn, đặc biệt đối với nhà quản trị và nhà đầu tư.

5. Doanh nghiệp quản lí rủi ro về tỷ giá:

- Để hạn chế tác động tiêu cực từ biến động tỷ giá, doanh nghiệp cần xây dựng các biện pháp quản lý rủi ro tỷ giá một cách chủ động và hiệu quả. Một trong những cách phổ biến là lựa chọn đồng tiền thanh toán phù hợp, ví dụ như sử dụng đồng nội tệ (VND) trong hợp đồng để giảm phụ thuộc vào ngoại tệ. 
- Bên cạnh đó, doanh nghiệp có thể theo dõi sát sao biến động tỷ giá từ các ngân hàng thương mại để lựa chọn thời điểm thanh toán phù hợp, giảm thiểu chênh lệch bất lợi. Đối với các doanh nghiệp lớn, việc sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro như hợp đồng kỳ hạn  hoặc các công cụ tài chính khác cũng là giải pháp hiệu quả để ổn định chi phí và doanh thu trong tương lai.
- Ngoài ra, việc dự báo dòng tiền ngoại tệ và lập kế hoạch tài chính định kỳ cũng giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc cân đối thu chi, từ đó giảm thiểu tác động tiêu cực của biến động tỷ giá. 
Rủi ro tỷ giá trong kế toán

6. Tóm tắt và ý nghĩa thực tiễn:

- Việc quy định rõ các loại tỷ giá và nguyên tắc áp dụng theo Thông tư 99/2025/TT-BTC giúp doanh nghiệp hạch toán các giao dịch ngoại tệ một cách thống nhất và chính xác hơn. Đồng thời, đảm bảo việc ghi nhận doanh thu, chi phí, tài sản và nguồn vốn không bị sai lệch do lựa chọn tỷ giá không phù hợp, từ đó nâng cao tính minh bạch trong kế toán.
- Trong thực tế, việc áp dụng thống nhất quy định về tỷ giá theo Thông tư 99/2025/TT-BTC giúp doanh nghiệp hạn chế tối đa sai sót trong quá trình hạch toán các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ, đặc biệt là các doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu, vay vốn nước ngoài hoặc giao dịch thường xuyên với đối tác quốc tế. 
- Bên cạnh đó, việc tuân thủ đúng quy định về tỷ giá còn giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng báo cáo tài chính nhằm đảm bảo tính minh bạch và khả năng so sánh giữa các kỳ kế toán. Điều này hỗ trợ ban lãnh đạo trong việc kiểm soát biến động tỷ giá, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh thực tế và xây dựng kế hoạch tài chính phù hợp.
Nguồn: Nguyên tắc áp dụng tỷ giá theo Thông tư 99/TT-BTC- Pháp luật doanh nghiệp
https://thuvienphapluat.vn/phap-luat-doanh-nghiep/bai-viet/nguyen-tac-ap-dung-ty-gia-theo-thong-tu-99-2025-tt-btc-cho-cac-giao-dich-bang-ngoai-te-16478.html

Thông tin khác

Next Post Previous Post