Hướng dẫn đánh giá chênh lệch tỷ giá cuối năm theo TT 99

Trong hoạt động quản trị tài chính và kế toán tại các doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu hoặc giao dịch bằng ngoại tệ, nghiệp vụ đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ vào thời điểm kết thúc kỳ kế toán luôn là một trong những nội dung quan trọng nhất. Ngày 28 tháng 10 năm 2025, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 99/2025/TT-BTC thay thế cho Thông tư số 200/2014/TT-BTC, đánh dấu bước chuyển mình quan trọng trong việc chuẩn hóa hệ thống kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam áp dụng chính thức từ năm 2026. Bài viết này sẽ phân tích toàn diện toàn bộ các khía cạnh nghiệp vụ liên quan đến chênh lệch tỷ giá theo các quy định mới nhất.

1. Tổng quan về chênh lệch tỷ giá hối đoái theo quy định tại Thông tư 99/2025/TT-BTC

1.1. Khái niệm chênh lệch tỷ giá hối đoái

Căn cứ theo quy định tại Phần B Phụ lục II Thông tư số 99/2025/TT-BTC, chênh lệch tỷ giá hối đoái được định nghĩa là khoản chênh lệch phát sinh từ việc trao đổi thực tế hoặc quy đổi cùng một số lượng ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ trong kế toán (thường là Đồng Việt Nam - VND) theo các tỷ giá hối đoái khác nhau.

Trong nền kinh tế thị trường, biến động tỷ giá diễn ra liên tục do tác động của cung cầu ngoại tệ, chính sách tiền tệ và tình hình kinh tế vĩ mô. Sự thay đổi này dẫn đến việc giá trị quy đổi của các khoản tiền, công nợ hoặc tài sản bằng ngoại tệ tại thời điểm ghi nhận ban đầu sẽ khác so với thời điểm thanh toán hoặc thời điểm lập Báo cáo tài chính.
Ngoại tệ


1.2. Các trường hợp phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái trong doanh nghiệp

Cũng theo quy định tại Phần B Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC, chênh lệch tỷ giá hối đoái trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chủ yếu phát sinh từ ba nhóm trường hợp cơ bản sau đây:

Trường hợp thứ nhất là chênh lệch tỷ giá phát sinh từ các nghiệp vụ kinh tế thực tế trong kỳ. Nhóm này bao gồm các giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định, thanh toán công nợ phải trả, thu hồi công nợ phải thu hoặc các giao dịch vay và nợ bằng ngoại tệ diễn ra trong suốt kỳ kế toán.

Trường hợp thứ hai là chênh lệch tỷ giá phát sinh từ việc đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán (thời điểm khóa sổ để lập Báo cáo tài chính tháng, quý hoặc năm).

Trường hợp thứ ba là chênh lệch tỷ giá phát sinh từ quá trình chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng đơn vị tiền tệ ngoại tệ sang Đồng Việt Nam đối với các doanh nghiệp áp dụng đơn vị tiền tệ trong kế toán là ngoại tệ.

2. Nguyên tắc đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán

Nội dung đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ là nghiệp vụ bắt buộc đối với tất cả các doanh nghiệp có số dư ngoại tệ hoặc công nợ gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Căn cứ quy định tại Tài khoản 413 thuộc Phần B Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC, các nguyên tắc cốt lõi được áp dụng như sau:

2.1. Quy định về lựa chọn tỷ giá áp dụng khi đánh giá lại cuối kỳ

Việc lựa chọn tỷ giá giao dịch thực tế để đánh giá lại các khoản mục ngoại tệ cuối kỳ đòi hỏi kế toán phải phân loại chính xác từng nhóm tài khoản:

Đối với khoản mục tiền gửi không kỳ hạn bằng ngoại tệ (mở tại Tài khoản 112), doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện đánh giá lại số dư của tất cả các tài khoản tiền gửi ngoại tệ theo tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản tiền gửi tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Đối với các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ khác (như tiền mặt bằng ngoại tệ tại TK 111, các khoản tiền gửi có kỳ hạn tại TK 128, các khoản phải thu khách hàng tại TK 131, phải thu khác tại TK 138, phải trả người bán tại TK 331, vay và nợ thuê tài chính tại TK 341...), doanh nghiệp thực hiện đánh giá lại theo tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch phát sinh.

2.2. Nguyên tắc xử lý tài chính và trình bày trên Báo cáo tài chính

Theo tinh thần của Thông tư 99/2025/TT-BTC, toàn bộ khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ vào thời điểm kết thúc kỳ kế toán đều phải được phản ánh trực tiếp vào kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ mà không qua các tài khoản trung gian hoãn lại:

Nếu kết quả đánh giá lại phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, khoản lãi này sẽ được ghi nhận trực tiếp vào Doanh thu hoạt động tài chính trong kỳ của doanh nghiệp.

Nếu kết quả đánh giá lại phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, khoản lỗ này sẽ được ghi nhận trực tiếp vào Chi phí tài chính trong kỳ của doanh nghiệp.

Đặc biệt, khi trình bày khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái này vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B 02-DN), doanh nghiệp không phản ánh riêng rẽ tổng lãi và tổng lỗ do đánh giá lại, mà bắt buộc phải trình bày theo số thuần giữa tổng số lãi và tổng số lỗ do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm khóa sổ.

2.3. Quy định đặc thù đối với Doanh nghiệp Nhà nước thực hiện dự án trọng điểm

Thông tư 99/2025/TT-BTC cũng quy định trường hợp ngoại lệ mang tính chất đặc thù áp dụng cho các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện các dự án, công trình trọng điểm quốc gia gắn liền với nhiệm vụ ổn định kinh tế vĩ mô, an ninh và quốc phòng.

Nếu quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp nhà nước cho phép trong giai đoạn trước hoạt động được treo lại khoản chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ, thì các khoản lãi hoặc lỗ này được tập hợp và phản ánh trên Tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái. Khi doanh nghiệp chính thức đi vào hoạt động, khoản chênh lệch này sẽ được phân bổ dần theo nguyên tắc:
Khoản lỗ tỷ giá lũy kế trong giai đoạn trước hoạt động sẽ được phân bổ trực tiếp từ Tài khoản 413 vào Chi phí tài chính, tuyệt đối không kết chuyển thông qua Tài khoản 242 (Chi phí trả trước/chờ phân bổ).
Khoản lãi tỷ giá lũy kế trong giai đoạn trước hoạt động sẽ được phân bổ trực tiếp từ Tài khoản 413 vào Doanh thu hoạt động tài chính, tuyệt đối không kết chuyển thông qua Tài khoản 3387 (Doanh thu chưa thực hiện).

3. Phương pháp hạch toán kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái cuối kỳ chi tiết

Dưới đây là hướng dẫn định khoản chi tiết các nghiệp vụ hạch toán kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối kỳ theo đúng chuẩn mực của Thông tư 99/2025/TT-BTC:

3.1. Hạch toán đánh giá lại tiền gửi không kỳ hạn bằng ngoại tệ (TK 112)

Trường hợp tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng nơi mở tài khoản tại thời điểm cuối kỳ cao hơn tỷ giá đang ghi sổ kế toán, phát sinh LÃI tỷ giá, kế toán ghi nhận:
  • Nợ Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng (Tiền gửi không kỳ hạn)
  • Có Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Trường hợp tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng nơi mở tài khoản tại thời điểm cuối kỳ thấp hơn tỷ giá đang ghi sổ kế toán, phát sinh LỖ tỷ giá, kế toán ghi nhận:
  • Nợ Tài khoản 635 - Chi phí tài chính
  • Có Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng (Tiền gửi không kỳ hạn)

3.2. Hạch toán đánh giá lại các khoản mục tiền tệ khác có gốc ngoại tệ

Các khoản mục tiền tệ khác bao gồm tiền mặt ngoại tệ (TK 111), đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (TK 128), các khoản phải thu (TK 131, TK 136, TK 138), các khoản phải trả (TK 331, TK 336, TK 338, TK 341)...

Trường hợp đánh giá lại các tài khoản tài sản hoặc công nợ nêu trên phát sinh LÃI tỷ giá hối đoái, kế toán ghi nhận:
  • Nợ các Tài khoản 111, 128, 228, 131, 138, 331, 341...
  • Có Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Trường hợp đánh giá lại các tài khoản tài sản hoặc công nợ nêu trên phát sinh LỖ tỷ giá hối đoái, kế toán ghi nhận:
  • Nợ Tài khoản 635 - Chi phí tài chính
  • Có các Tài khoản 111, 128, 228, 131, 138, 331, 341...

4. Phân tích chi tiết Hệ thống Báo cáo tài chính doanh nghiệp theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Căn cứ Điều 17 Thông tư 99/2025/TT-BTC, hệ thống Báo cáo tài chính áp dụng cho các doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam được chuẩn hóa toàn diện từ tên gọi đến cấu trúc biểu mẫu.

4.1. Cấu thành của Hệ thống Báo cáo tài chính

Một bộ Báo cáo tài chính đầy đủ của doanh nghiệp bao gồm bốn báo cáo bắt buộc sau đây:

Báo cáo thứ nhất là Báo cáo tình hình tài chính. Đây là báo cáo tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.

Báo cáo thứ hai là Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Báo cáo này tổng hợp doanh thu, chi phí và kết quả lợi nhuận của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán.

Báo cáo thứ ba là Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Báo cáo phản ánh việc hình thành và sử dụng các dòng tiền phát sinh trong kỳ từ ba hoạt động: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính.
Báo cáo thứ tư là Bản thuyết minh Báo cáo tài chính. Đây là tài liệu giải trình chi tiết các số liệu đã được trình bày trên ba báo cáo nêu trên, bao gồm cả chính sách kế toán áp dụng về chênh lệch tỷ giá.

4.2. Danh mục Báo cáo tài chính năm áp dụng cho doanh nghiệp hoạt động liên tục

Đối với các doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục, hệ thống Báo cáo tài chính năm bắt buộc phải tuân thủ theo các biểu mẫu chuẩn quy định tại Thông tư 99/2025/TT-BTC bao gồm:

- Báo cáo tình hình tài chính được lập theo Mẫu số B 01-DN.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được lập theo Mẫu số B 02-DN.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo Mẫu số B 03-DN.
- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính được lập theo Mẫu số B 09-DN.

5. Phân biệt tỷ giá kế toán và tỷ giá tính thuế theo quy định mới

Một trong những điểm kế toán thường xuyên nhầm lẫn trong quá trình quyết toán thuế và lập Báo cáo tài chính là sự khác biệt giữa tỷ giá quy đổi theo chuẩn mực kế toán và tỷ giá áp dụng trong quản lý thuế.

Về tỷ giá kế toán, theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, doanh nghiệp áp dụng tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi giao dịch để ghi nhận doanh thu, chi phí, tài sản, công nợ cũng như đánh giá lại số dư cuối kỳ. Tỷ giá kế toán phục vụ mục đích phản ánh đúng bản chất kinh tế và giá trị thực tế của doanh nghiệp.

Về tỷ giá tính thuế, theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế và quản lý thuế hiện hành (như Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Luật Quản lý thuế), tỷ giá áp dụng để xác định nghĩa vụ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc thuế GTGT hàng nhập khẩu là tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố hoặc tỷ giá tính thuế do cơ quan hải quan áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai.
Sự khác biệt giữa hai loại tỷ giá này có thể dẫn đến khoản chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán trước thuế và thu nhập chịu thuế TNDN. Kế toán cần phải theo dõi riêng rẽ các khoản chênh lệch này để thực hiện điều chỉnh phù hợp trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN cuối năm.

6. Quy trình các bước thực hiện đánh giá chênh lệch tỷ giá cuối kỳ cho kế toán

Để đảm bảo công tác khóa sổ cuối kỳ diễn ra chính xác và không bỏ sót các khoản mục ngoại tệ, kế toán nên tuân thủ quy trình thực hiện theo bốn bước chuẩn hóa sau:
Bước 1: Rà soát và phân loại toàn bộ các tài khoản kế toán có gốc ngoại tệ. Kế toán tiến hành đối chiếu số dư ngoại tệ trên sổ kế toán với sổ phụ ngân hàng, kiểm kê quỹ tiền mặt ngoại tệ và xác nhận công nợ gốc ngoại tệ với khách hàng, nhà cung cấp.
Bước 2: Thu thập thông tin tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán từ các ngân hàng thương mại mà doanh nghiệp mở tài khoản hoặc thường xuyên giao dịch.
Bước 3: Thực hiện tính toán khoản chênh lệch giữa giá trị ngoại tệ quy đổi theo tỷ giá mới và giá trị ngoại tệ đang ghi nhận trên sổ kế toán cho từng tài khoản chi tiết.
Bước 4: Hạch toán các bút toán chênh lệch tỷ giá vào sổ kế toán (ghi nhận vào TK 515 nếu lãi hoặc TK 635 nếu lỗ), sau đó thực hiện bù trừ để lên số thuần trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

7. Lời kết

Quy định về đánh giá chênh lệch tỷ giá hối đoái cuối kỳ theo Thông tư 99/2025/TT-BTC đã mang lại sự rõ ràng, nhất quán và bám sát các chuẩn mực kế toán quốc tế. Việc ghi nhận trực tiếp chênh lệch tỷ giá vào doanh thu hoặc chi phí tài chính trong kỳ giúp Báo cáo tài chính phản ánh trung thực trạng thái tài chính của doanh nghiệp.
Các cán bộ kế toán cần chủ động cập nhật những thay đổi của Thông tư 99/2025/TT-BTC để thiết lập hệ thống sổ sách, cấu hình phần mềm kế toán chuẩn xác, đảm bảo việc lập Báo cáo tài chính đúng quy định và tối ưu hóa công tác quản trị rủi ro tỷ giá cho doanh nghiệp.
Tổng hợp

Công ty AGS cảm ơn bạn đã dành thời gian để đọc bài viết này. Hy vọng bạn đã có được những thông tin bổ ích. Hãy tiếp tục theo dõi chúng tôi để cập nhật thêm nhiều thông tin cũng như cơ hội việc làm tại AGS nhé. 

Thông tin khác

Next Post Previous Post