Hướng dẫn hạch toán hàng tồn kho chính xác và dễ hiểu
1. Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho
1.1. Hàng tồn kho là gì và khi nào được ghi nhận?
Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, kế toán hàng tồn kho phải phản ánh trung thực, hợp lý giá trị hàng tồn kho trên Báo cáo tài chính. Đây là nền tảng để doanh nghiệp hạch toán đúng giá vốn, kiểm soát chi phí và tránh sai sót về kế toán, thuế.Hàng tồn kho là các tài sản ngắn hạn doanh nghiệp nắm giữ để phục vụ sản xuất, kinh doanh, bao gồm:
- Hàng mua đang đi đường
- Nguyên liệu, vật liệu
- Công cụ, dụng cụ
- Sản phẩm dở dang
- Thành phẩm và bán thành phẩm
- Hàng hóa
- Hàng gửi đi bán
- Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế
Điều kiện để ghi nhận là hàng tồn kho: doanh nghiệp phải có quyền sở hữu, quyền kiểm soát, và chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ tài sản đó.
1.2. Cách xác định giá trị và trích lập dự phòng
- Nếu tặng không kèm điều kiện (khách không cần mua gì cũng được nhận, và giá bán sản phẩm chính không đổi) thì sẽ ghi nhận giá trị hàng tặng vào chi phí bán hàng.
- Nếu tặng có kèm điều kiện (ví dụ mua 2 tặng 1) về bản chất đây là hình thức giảm giá, nên doanh nghiệp phải phân bổ doanh thu cho cả hàng bán và hàng tặng, và giá trị hàng tặng được tính vào giá vốn hàng bán.
1.3. Các phương pháp tính giá xuất kho
Phương pháp giá đích danh
Phương pháp bình quân gia quyền
Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)
Phương pháp giá bán lẻ
Phương pháp chi phí chuẩn
2. Hệ thống tài khoản dùng để hạch toán hàng tồn kho
- Tài khoản 151 (Hàng mua đang đi đường) dùng để phản ánh giá trị hàng hóa, vật tư mà doanh nghiệp đã mua nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa về nhập kho. Đây là tài khoản giúp kế toán theo dõi quyền sở hữu hàng hóa đã phát sinh nhưng chưa đủ điều kiện ghi nhận vào kho.
- Tài khoản 152 (Nguyên liệu, vật liệu) phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế… phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, thi công hoặc cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp.
- Tài khoản 153 (Công cụ, dụng cụ) được sử dụng để theo dõi các công cụ lao động có giá trị không đủ tiêu chuẩn ghi nhận là tài sản cố định, hoặc có thời gian sử dụng ngắn. Tùy theo đặc điểm sử dụng, giá trị công cụ dụng cụ có thể được phân bổ một lần hoặc phân bổ dần qua nhiều kỳ.
- Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang) phản ánh các chi phí phát sinh liên quan đến sản phẩm, dịch vụ đang trong quá trình sản xuất nhưng chưa hoàn thành tại thời điểm báo cáo. Đây là tài khoản trung gian, đóng vai trò tập hợp chi phí để làm cơ sở tính giá thành sản phẩm.
- Tài khoản 155 (Sản phẩm) dùng để phản ánh giá trị thành phẩm và bán thành phẩm đã hoàn thành quá trình sản xuất và nhập kho, sẵn sàng cho việc tiêu thụ hoặc tiếp tục sử dụng trong các giai đoạn sản xuất sau.
- Tài khoản 156 (Hàng hóa) phản ánh giá trị hàng hóa mua vào để bán, không qua khâu chế biến. Tài khoản này thường được sử dụng phổ biến trong các doanh nghiệp thương mại, bán buôn, bán lẻ.
- Tài khoản 157 (Hàng gửi đi bán) dùng để theo dõi giá trị hàng hóa, thành phẩm đã xuất kho gửi cho khách hàng hoặc đại lý, nhưng chưa đủ điều kiện ghi nhận là đã tiêu thụ, do đó chưa được ghi nhận doanh thu.
- Tài khoản 158 (Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế) phản ánh giá trị nguyên liệu, vật tư của doanh nghiệp đang được lưu giữ tại kho bảo thuế, theo đúng quy định của pháp luật về hải quan và thuế.
3. Cách hạch toán hàng tồn kho theo quy định mới
3.1. Các nghiệp vụ nhập kho
a) Nhập kho hàng đang đi trên đường (đã nhận hóa đơn kỳ trước, nay hàng về):
Nợ TK 152, 153, 156 – Giá trị vật tư, hàng hóa nhập kho
Có TK 151 – Hàng mua đang đi đường
b) Nhập kho thành phẩm sản xuất:
Nợ TK 155 – Sản phẩm
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
c) Nhập kho nguyên vật liệu mua về:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 141, 331,… (tổng giá thanh toán)
Nếu nguyên vật liệu xuất dùng không hết, cuối kỳ nhập lại kho:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
d) Nhập kho hàng bán bị trả lại (do lỗi, kém chất lượng):
Nợ TK 154, 155, 156,…
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán
3.2. Các nghiệp vụ xuất kho
a) Xuất nguyên vật liệu dùng cho sản xuất, kinh doanh:
Nợ TK 621, 623, 627, 641, 642… (theo bộ phận sử dụng)Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
b) Xuất nguyên vật liệu cho đầu tư XDCB hoặc sửa chữa lớn TSCĐ:
Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dangCó TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
c) Xuất nguyên vật liệu để góp vốn vào công ty con/liên doanh/liên kết:
Bước 1 – Ghi nhận doanh thu và khoản đầu tư:Nợ TK 221, 222 (theo giá trị hợp lý)
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Bước 2 – Ghi nhận giá vốn:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
d) Xuất kho bán hàng:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bánCó TK 154, 155, 156, 157, 215,…
e) Xuất hàng biếu, tặng, khuyến mại, sử dụng nội bộ — có 4 trường hợp:
Trường hợp 1 — Khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, không kèm điều kiện: Nếu khách hàng được nhận hàng khuyến mại mà không cần mua kèm sản phẩm nào khác, hoặc theo mô hình kinh doanh của doanh nghiệp thì giá bán sản phẩm chính không thay đổi dù khách có nhận hàng tặng hay không, doanh nghiệp ghi nhận giá trị sản phẩm dùng để khuyến mại vào chi phí bán hàng:
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàngCó TK 155 – Sản phẩm
Trường hợp 2 — Khuyến mại, quảng cáo kèm điều kiện (ví dụ mua 2 tặng 1): Ở trường hợp này, bản chất giao dịch thực chất là giảm giá hàng bán, nên doanh nghiệp phải phân bổ số tiền thu được để tính doanh thu cho cả hàng bán và hàng khuyến mại. Việc hạch toán được thực hiện qua hai bước:
- Trước tiên, ghi nhận giá trị hàng khuyến mại vào giá vốn hàng bán:
Có TK 155 – Sản phẩm
- Sau đó, ghi nhận doanh thu trên cơ sở phân bổ số tiền thu được cho cả sản phẩm bán và sản phẩm khuyến mại:
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
Trường hợp 3 — Biếu, tặng cho người lao động, trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi: Với trường hợp này, doanh nghiệp phải ghi nhận doanh thu và giá vốn giống như một giao dịch bán hàng thông thường, cũng gồm hai bước:
- Ghi nhận giá vốn hàng bán đối với giá trị sản phẩm dùng để biếu, tặng:
Có TK 155 – Sản phẩm
- Ghi nhận doanh thu, được trang trải từ quỹ khen thưởng, phúc lợi:
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
Trường hợp 4 — Xuất kho sản phẩm để cho, biếu, tặng (không qua quỹ khen thưởng, phúc lợi): Đây là trường hợp đơn giản nhất, doanh nghiệp chỉ cần ghi nhận một bút toán duy nhất:
Nợ TK 641, 642,…Có TK 155 – Sản phẩm
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
f) Xuất hàng gửi bán đại lý:
Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bánCó TK 155, 156
g) Xuất hàng cho chi nhánh hạch toán phụ thuộc - có 2 cách tùy doanh nghiệp lựa chọn thời điểm ghi nhận doanh thu:
- Ghi doanh thu ngay khi chuyển giao hàng:
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 333 – Thuế phải nộp (nếu có)
- Chỉ ghi doanh thu khi chi nhánh bán được hàng ra ngoài: khi chuyển giao hàng trước tiên ghi nhận công nợ nội bộ (Nợ 136 / Có 154,155,156), sau đó khi chi nhánh báo đã bán được mới ghi doanh thu (Nợ 136 / Có 511) và đồng thời ghi giá vốn (Nợ 632 / Có 136)
3.3. Các nghiệp vụ kiểm kê kho
Khi kiểm kê phát hiện thừa/thiếu hàng tồn kho, doanh nghiệp phải lập biên bản, truy tìm nguyên nhân và xác định người chịu trách nhiệm (nếu có) trước khi hạch toán.a) Trường hợp đã xác định rõ nguyên nhân:
Do nhầm lẫn, ghi sổ sai thì chỉ cần điều chỉnh lại số liệu, không cần hạch toán qua tài khoản trung gian.- Thiếu hụt trong định mức cho phép:
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
- Thiếu hụt có người chịu trách nhiệm bồi thường:
Nợ TK 334 – Số trừ vào lương
Nợ TK 632 – Phần hao hụt còn lại tính vào giá vốn
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
b) Trường hợp chưa rõ nguyên nhân, phải chờ xử lý:
- Nếu thiếu hàng:
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Khi có quyết định xử lý, tùy tình huống mà ghi vào TK 111/112 (nếu người phạm lỗi nộp tiền), TK 138(1388) (nếu phải thu bồi thường), TK 334 (nếu trừ lương), hoặc TK 632 (nếu tính vào giá vốn) đối ứng với Có TK 138(1381).
- Nếu thừa hàng:
Có TK 338 (3381) – Tài sản thừa chờ giải quyết
Khi có quyết định xử lý:
Nợ TK 338(3381)Có các tài khoản liên quan theo quyết định.
Nguồn: Tổng hợp

