Các từ viết tắt thường gặp trong lĩnh vực pháp lý (Phần 2)
Trong quá trình đầu tư và kinh doanh tại Việt Nam, các văn bản pháp lý, hồ sơ đầu tư và tài liệu doanh nghiệp thường xuyên sử dụng nhiều từ viết tắt như FDI, FPI, DICA, BCC, PPP, BOT, GMS, BOD hay M&A. Việc hiểu đúng ý nghĩa và bản chất pháp lý của các thuật ngữ này là điều cần thiết để nhà đầu tư và doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật và triển khai hoạt động hiệu quả.
Trong nội dung dưới đây, chúng tôi tổng hợp và giải thích những từ viết tắt phổ biến trong lĩnh vực đầu tư, quản trị doanh nghiệp và thuế – bảo hiểm, giúp bạn dễ dàng tra cứu và áp dụng trong thực tế.
4. Các từ viết tắt trong lĩnh vực đầu tư
4.1 FDI (Foreign Direct Investment): Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Theo khoản 22 Điều 3 Luật Đầu tư 2020: Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (Doanh nghiệp FDI) là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông. Hay doanh nghiệp FDI là doanh nghiệp có cá nhân mang quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam làm thành viên hoặc cổ đông.
4.2 FPI (Foreign Portfolio Investment): Đầu tư gián tiếp nước ngoài
Thông thường, FPI là hình thức đầu tư quốc tế mà nhà đầu tư nước ngoài góp một số vốn tối đa nào đó dưới hình thức mua chứng khoán để thu lợi nhuận nhưng không tham gia điều hành trực tiếp đối tượng mà họ bỏ vốn đầu tư. FPI là hoạt động đầu tư chủ yếu thông qua thị trường tài chính (được quy định chi tiết tại Pháp lệnh ngoại hối 2005 và Thông tư 03/2025/TT-NHNN)
4.3 DICA (Direct Investment Capital Account): Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp
Đây là tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ hoặc bằng đồng Việt Nam do doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài mở tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam theo quy định tại Điều 5, Điều 6 và Điều 7 Thông tư 06/2019/TT-NHNN.
4.4 IICA (Indirect Investment Capital Account): Tài khoản vốn đầu tư gián tiếp
Đây là tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mở tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu chi được phép liên quan đến hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam. Thông tư 03/2025/TT/NHNN quy định về mở và sử dụng tài khoản bằng đồng Việt Nam để thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam.
4.5 BCC (Business Corporation Contract): Hợp đồng hợp tác kinh doanh
Theo khoản 14 Điều 3 Luật Đầu tư 2020: Hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm theo quy định của pháp luật mà không thành lập tổ chức kinh tế.
Các bên tham gia hợp đồng BCC thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng BCC. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban điều phối do các bên thỏa thuận.
4.6 PPP (Public - Private - Partnership): Quan hệ đối tác công tư
Hình thức PPP (Public - Private - Partnership): Hình thức đầu tư theo phương thức đối tác công tư (Gọi tắt là PPP) là hình thức được thực hiện trên cơ sở hợp đồng giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và khu vực tư nhân để thực hiện, quản lý, vận hành những dự án phát triển hạ tầng và cung cấp dịch vụ công Với mô hình này, Nhà nước sẽ thiết lập các tiêu chuẩn về dịch vụ và phía tư nhân được khuyến khích cung cấp bằng cơ chế thanh toán bằng chất lượng dịch vụ (khoản 10 Điều 3 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020)
4.7 BTO (Build - Transfer - Operate): Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh
Theo điểm a khoản 1 Điều 45 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020: Hợp đồng BTO là hợp đồng mà nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP được nhượng quyền để xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng; sau khi hoàn thành xây dựng, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng cho Nhà nước và được quyền kinh doanh, vận hành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng đó trong thời hạn nhất định.
Ví dụ: Tổng cục Năng lượng (Bộ Công Thương) ký Thỏa thuận đầu tư Dự án BOT Nhà máy nhiệt điện (NMNĐ) Vũng Áng 2 với đại diện Chủ đầu tư - Công ty Cổ phần Nhiệt điện Vũng Áng 2. Dự án BOT NMNĐ Vũng Áng 2 sẽ vận hành tổ máy số 1 năm 2021, tổ máy số 2 năm 2022. Xây dựng Nhà máy nhiệt điện tại khu kinh tế Vũng Áng tỉnh Hà Tĩnh. Kinh doanh: thu lợi nhuận từ nhà máy
4.8 BOT (Build - Operate - Transfer): Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao
Theo điểm b khoản 1 Điều 45 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020: Hợp đồng BOT là hợp đồng mà nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP được nhượng quyền để xây dựng, kinh doanh, vận hành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng trong thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng đó cho Nhà nước.
Ví dụ: Dự án có tổng mức đầu tư 2.905 tỷ đồng theo hình thức hợp đồng BOT do Công ty cổ phần Phát triển Đại Dương làm nhà đầu tư xây dựng ở Quốc lộ 18 đoạn Bắc Ninh - Uông Bí. Và trạm thu phí Phả Lại (Km23 890) trên Quốc lộ 18 chính thức đi vào hoạt động từ 0h ngày 24/12/2018 để hoàn vốn cho dự án. Thời gian thu phí hoàn vốn dự kiến của dự án khoảng 16 năm 3 tháng 2 ngày.
5. Các loại thuế và bảo hiểm (Tax & Insurance)
5.1 PIT (Personal Income Tax): Thuế thu nhập cá nhân
Loại thuế đánh trên thu nhập của người có thu nhập cao (bao gồm cả lao động địa phương và chuyên gia nước ngoài).
5.2 CIT (Corporate Income Tax): Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế đánh trên lợi nhuận của doanh nghiệp (mức phổ thông hiện nay thường là 20%).
5.3 VAT (Value Added Tax): Thuế giá trị gia tăng
Thuế gián thu tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ.
5.4 SI - HI - UI (Social, Health, Unemployment Insurance): BHXH - BHYT - BHTN
Bộ ba bảo hiểm bắt buộc mà doanh nghiệp và người lao động phải đóng hàng tháng.
5.5 TUF (Trade Union Fee): Kinh phí công đoàn
Khoản trích nộp 2% quỹ lương do doanh nghiệp chi trả.
6. Các từ viết tắt khác
6.1 GMS (General Meeting of Shareholders): Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là một phần trong cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần, gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết. Đây là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần.
6.2 BOD (Board of Directors): Hội đồng Quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ các quyền và nghĩa vụ thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
Hội đồng quản trị có từ 03 đến 11 thành viên. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng thành viên Hội đồng quản trị.
Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị không quá 05 năm và có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Một cá nhân chỉ được bầu làm thành viên độc lập Hội đồng quản trị của một công ty không quá 02 nhiệm kỳ liên tục.
Lưu ý: Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm.
6.3 BOM (Board of Members): Hội đồng thành viên
Hội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty Trách nhiệm hữu hạn, bao gồm tất cả thành viên công ty là cá nhân và người đại diện theo ủy quyền của thành viên công ty là tổ chức.
Lưu ý: Trong Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây:
a) Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;
b) Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
6.4 BOS (Board of Supervisors): Ban Kiểm soát
Cơ quan kiểm soát hoạt động quản lý, điều hành công ty của Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
6.5 LR (Legal Representative): Người đại diện theo pháp luật
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Doanh nghiệp phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam.
6.6 AR (Authorized Representative): Người đại diện theo ủy quyền
Người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức phải là cá nhân được ủy quyền bằng văn bản nhân danh chủ sở hữu, thành viên, cổ đông đó thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật này.
Người đại diện theo ủy quyền của doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
- Không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp;
- Thành viên, cổ đông là công ty có phần vốn góp hay cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ không được cử vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột của người quản lý và của người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty làm người đại diện theo ủy quyền tại công ty khác;
- Các điều kiện khác theo điều lệ công ty
6.7 POA (Power of Attorney): Giấy ủy quyền
Giấy ủy quyền là một hình thức ghi nhận việc ủy quyền bằng văn bản
Hiện nay, Bộ luật Dân sự 2015 không quy định cụ thể về giấy ủy quyền, mà quy định về ủy quyền thông qua hợp đồng.
Theo Điều 563 Bộ luật Dân sự 2015 quy định thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.
6.8 DES (Debt Equity Swap): Chuyển đổi khoản vay thành vốn góp
Chuyển khoản vay thành vốn góp là việc bên cho vay thay vì thu hồi tiền nợ đã cho công ty vay bằng tiền thì sẽ lấy khoản nợ phải thu đó để “mua” chính cổ phần/phần vốn góp của công ty. Khi đó, bên cho vay sẽ trở thành chủ sở hữu/cổ đông/thành viên của công ty.
Về bản chất, việc chuyển đổi khoản vay thành vốn góp là một cách thức để tăng vốn điều lệ của công ty lên bằng với vốn điều lệ cũ cộng với khoản vay được chuyển đổi, điểm khác biệt là việc chuyển tiền đã được thực hiện xong trước khi công ty ra quyết định tăng vốn.
6.9 CPC (Central Product Classification): Hệ thống phân loại sản phẩm trung tâm
Mã CPC (Central Product Classification) là hệ thống phân loại sản phẩm do Liên Hợp Quốc xây dựng. Được thiết kế để phục vụ việc phân loại hàng hóa và dịch vụ trên phạm vi quốc tế, mã CPC giúp các quốc gia có thể thống kê và so sánh dữ liệu kinh tế một cách hiệu quả. Hệ thống này không chỉ giúp trong việc báo cáo thống kê mà còn hỗ trợ trong các hoạt động thương mại quốc tế, giúp các quốc gia hiểu rõ hơn về cơ cấu sản xuất và tiêu dùng của nhau.
6.10 VSIC (Vietnam Standard Industrial Classification): Hệ thống phân loại ngành kinh tế Việt Nam
Mã VSIC (Việt Nam Standard Industrial Classification) là hệ thống phân loại ngành kinh tế của Việt Nam. Hệ thống này được xây dựng dựa trên nền tảng các hệ thống phân loại ngành kinh tế quốc tế, nhưng đã được điều chỉnh để phù hợp với đặc điểm kinh tế – xã hội của Việt Nam. Mã VSIC được sử dụng rộng rãi trong việc phân loại các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khi đăng ký kinh doanh, giúp các cơ quan quản lý nhà nước quản lý và giám sát hoạt động kinh tế một cách hiệu quả hơn
6.11 M&A (Merger & Acquisition): Sáp nhập và mua lại
M&A là từ viết tắt của hai từ tiếng anh là Mergers (Sáp nhập) và Acquisitions (Mua lại). M&A có thể được xem là một phương pháp giành quyền kiểm soát của một công ty, doanh nghiệp thông qua hoạt động sáp nhập và mua lại công ty, doanh nghiệp đó.
Việc sáp nhập công ty đã được quy định tại điều 201 của Luật Doanh nghiệp 2020 và Khoản 2 Điều 29 của Luật Cạnh tranh 2018. Theo đó, sáp nhập doanh nghiệp là việc mà một hoặc một số công ty, doanh nghiệp sáp nhập vào một công ty hoặc doanh nghiệp khác bằng các hình thức chuyển nhượng tài sản, quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của công ty bị sáp nhập sang công ty nhận sáp nhập. Hình thức này sẽ chính thức chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập.
Theo Khoản 4 Điều 29 Luật Cạnh tranh 2018, hoạt động mua lại công ty hoặc doanh nghiệp có thể hiểu như sau: một công ty thực hiện mua lại một ngành, nghề hoặc mua lại một phần hoặc toàn bộ cổ phần, tài sản của công ty khác với mục đích kiểm soát, chi phối công ty.
6.12 AML (Anti-Money Laundering): Phòng chống rửa tiền
Các quy định pháp lý mà doanh nghiệp FDI và các tổ chức tài chính phải tuân thủ nghiêm ngặt.
Thông tin khác
Nguồn: Tổng hợp
