Đối tượng đóng- mức đóng- tỷ lệ đóng của Bảo hiểm xã hội.
Kể từ ngày 01/07/2025, Luật về bảo hiểm xã hội có một số chính sách và thay đổi mới, giúp nâng cao tinh thần đời sống cho người lao động khi về già. Các thay đổi về thời gian đóng, chính sách ưu đãi hỗ trợ đóng và đối tượng đóng cũng có sự thay đổi đáng kể để nâng cao an sinh xã hội. Bên cạnh đó, tỷ lệ và mức đóng là điểm mà mọi người lao động và sử dụng lao động quan tâm chú ý nhất. Hãy cùng AGS tìm hiểu về những thay đổi về đối tượng đóng, mức đóng và tỷ lệ đóng mới nhất của Luật BHXH nhé!
- Cán bộ, công chức, viên chức.
- Công nhân và viên chức quốc phòng; công nhân công an; người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu.
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như quân nhân.
- Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí.
- Dân quân thường trực.
- Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo quy định của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
- Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và được hưởng sinh hoạt phí.
- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã, có hưởng tiền lương.
- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố.
- Người thuộc đối tượng làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất.
- Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ.
- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã, không hưởng tiền lương.
. Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
. Tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động;
. Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
- Người thuộc đối tượng đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận về việc đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời gian này.
- Mức tiền lương tháng đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định cao hơn 20 tháng lương cơ sở thì mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc bằng 20 tháng lương cơ sở .
- Theo đó, mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động tại các doanh nghiệp, hộ kinh doanh không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh đơn giản nhất trong điều kiện lao động bình thường. Mức tiền lương đóng BHXH bắt buộc tối đa bằng 20 tháng lương cơ sở (46,8 triệu). Bên cạnh đó. mức lương tối thiểu vùng mới nhất hiện tại đang được áp dụng tương ứng 4,96 triệu đồng đối với vùng I; 4,41 triệu đồng đối với vùng II; 3,86 triệu đồng đối với vùng III và cuối cùng là 3,45 triệu đồng đối với vùng VI.
- Mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng bao gồm có:
. Mức lương theo công việc hoặc chức danh: Tính theo thời gian (theo tháng) của công việc hoặc chức danh theo tháng lương bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định được thỏa thuận theo hợp đồng lao động.
. Phụ cấp lương: Là những khoản bù đắp về yếu tố và tính chất lao động, tính chất phức tạp của công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương theo công việc hoặc chức danh chưa tính đến hoặc tính chưa đầy đủ, được thỏa thuận ngay trong hợp đồng lao động. Không bao gồm các khoản phụ cấp lương phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động.
. Các khoản bổ sung khác: Xác định mức tiền cụ thể cùng với mức lương tháng được thỏa thuận ngay trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên ổn định trong mỗi kỳ trả lương. Không bao gồm các khoản bổ sung khác phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động.
- Người sử dụng lao động sẽ đóng tổng cộng 21,5% bao gồm: BHXH (hưu trí, tử tuất) 14%, BHXH (ốm đau, thai sản) 3%, BHXH (TNLD-BNN) 1%, BHTN 1%, BHYT 3%.
- Người sử dụng lao động sẽ phải đóng tổng cộng 20,5% bao gồm: BHXH (hưu trí, tử tuất) 14%, BHXH (ốm đau, thai sản) 3%, BHXH (TNLD-BNN) 0,5% và cuối cùng là BHYT 3%.
- Mức đóng của chủ hộ kinh doanh người quản lí doanh nghiệp không hưởng lương do đối tượng này tự lựa chọn đảm bảo thấp nhất bằng với mức lương tham chiếu (2.340.000 đồng) và mức cao nhất bằng 20 lần mức lương tham chiếu tại thời điểm đóng.
- Đối với lao động nam, khi tham gia đủ 20 năm thì được hưởng 45% mức lương hưu; từ năm thứ 21 trở đi, mỗi năm đóng thêm được cộng 2%, mức tối đa là 75%, tương ứng với 35 năm đóng.
- Trường hợp lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm thì được hưởng 40% mức bình quân tiền lương tháng cho 15 năm; từ năm thứ 16 đến dưới 20 năm, mỗi năm đóng thêm được cộng 1% vào tỷ lệ hưởng.
- Từ ngày 01/01/2025 trở đi, mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH sẽ bằng tổng tiền lương làm căn cứ của toàn bộ thời gian chia cho tổng số tháng đã đóng BHXH. Sự thay đổi này được cho rằng mang lại sự công bằng hơn, phản ánh một cách chính xác toàn bộ quá trình cống hiến và thu nhập của người lao động. Quy định này đặc biệt và có lợi cho những người có lộ trình lương tăng dần theo thời gian vì nó không chỉ tập trung vào những năm cuối mà nó ghi nhận sự đóng góp trong suốt quá trình làm việc.
- Mức bình quân tiền lương xác định = Tổng số tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của tháng đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định. / Tổng số tháng đóng BHXH.
Ví dụ minh họa: Ông A đóng BHXH từ năm 1992 và dự kiến sẽ nghỉ hưu vào tháng 12/2025 với mức tiền lương 5 năm cuối tương ứng là 7,2; 7,6; 8,0; 8,4; 8,8.
. Tính được mức lương bình quân 5 năm cuối= (7,2 + 7,6 + 8,0 + 8,4 + 8,8) /5= 8 triệu đồng/ tháng.
. Tỷ lệ hưởng lương hưu của ông A:
Đối với 20 năm đầu tiên: Mức hưởng 45%.
Tiếp 13 năm còn lại: Mỗi năm thêm 2% sẽ bằng 13*2= 26%
Tổng cộng mức hưởng sẽ là : 45% + 26%= 71%
. Mức lương hưu của Ông A = Mức bình quân tiền lương * Tỷ lệ hưởng lương hưu
= 8.000.000*71% = 5.680.000 đồng/ tháng.
1. Đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc:
1.1. Người lao động là công dân của Việt Nam:
- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên; kể cả trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện việc làm có trả công, tiền lương và có sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên.- Cán bộ, công chức, viên chức.
- Công nhân và viên chức quốc phòng; công nhân công an; người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu.
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như quân nhân.
- Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí.
- Dân quân thường trực.
- Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo quy định của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
- Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và được hưởng sinh hoạt phí.
- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã, có hưởng tiền lương.
- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố.
- Người thuộc đối tượng làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất.
- Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ.
- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã, không hưởng tiền lương.
1.2. Người lao động là công dân của nước ngoài:
- Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam, trừ các trường hợp sau:. Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
. Tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động;
. Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
1.3. Người sử dụng lao động:
Người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và tổ chức cơ yếu; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.1.4. Người tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện:
- Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên, không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và không phải là người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hoặc trợ cấp hằng tháng.- Người thuộc đối tượng đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận về việc đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời gian này.
2. Mức đóng của Bảo hiểm xã hội:
- Mức tiền lương tháng đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định không được thấp hơn so với mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh đơn giản nhất trong điều kiện lao động bình thường.- Mức tiền lương tháng đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định cao hơn 20 tháng lương cơ sở thì mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc bằng 20 tháng lương cơ sở .
- Theo đó, mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động tại các doanh nghiệp, hộ kinh doanh không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh đơn giản nhất trong điều kiện lao động bình thường. Mức tiền lương đóng BHXH bắt buộc tối đa bằng 20 tháng lương cơ sở (46,8 triệu). Bên cạnh đó. mức lương tối thiểu vùng mới nhất hiện tại đang được áp dụng tương ứng 4,96 triệu đồng đối với vùng I; 4,41 triệu đồng đối với vùng II; 3,86 triệu đồng đối với vùng III và cuối cùng là 3,45 triệu đồng đối với vùng VI.
- Mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng bao gồm có:
. Mức lương theo công việc hoặc chức danh: Tính theo thời gian (theo tháng) của công việc hoặc chức danh theo tháng lương bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định được thỏa thuận theo hợp đồng lao động.
. Phụ cấp lương: Là những khoản bù đắp về yếu tố và tính chất lao động, tính chất phức tạp của công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương theo công việc hoặc chức danh chưa tính đến hoặc tính chưa đầy đủ, được thỏa thuận ngay trong hợp đồng lao động. Không bao gồm các khoản phụ cấp lương phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động.
. Các khoản bổ sung khác: Xác định mức tiền cụ thể cùng với mức lương tháng được thỏa thuận ngay trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên ổn định trong mỗi kỳ trả lương. Không bao gồm các khoản bổ sung khác phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động.
3. Tỷ lệ đóng Bảo hiểm xã hội năm 2025:
3.1. Tỷ lệ đóng Bảo hiểm xã hội năm 2025 đối với người lao động Việt Nam:
- Người lao động sẽ đóng tổng cộng 10,5% bao gồm: BHXH (hưu trí, tử tuất) 8%, BHTN 1%, BHYT 1.5%.- Người sử dụng lao động sẽ đóng tổng cộng 21,5% bao gồm: BHXH (hưu trí, tử tuất) 14%, BHXH (ốm đau, thai sản) 3%, BHXH (TNLD-BNN) 1%, BHTN 1%, BHYT 3%.
3.2. Tỷ lệ đóng Bảo hiểm xã hội năm 2025 đối với người lao động nước ngoài:
- Người lao động sẽ đóng tổng cộng 9,5% bao gồm các khoản sau: BHXH (hưu trí, tử tuất) 8%, BHYT 1,5%.- Người sử dụng lao động sẽ phải đóng tổng cộng 20,5% bao gồm: BHXH (hưu trí, tử tuất) 14%, BHXH (ốm đau, thai sản) 3%, BHXH (TNLD-BNN) 0,5% và cuối cùng là BHYT 3%.
3.3. Tỷ lệ đóng Bảo hiểm xã hội năm 2025 của chủ hộ kinh doanh:
- Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT năm 2025 của chủ hộ kinh doanh, người quản lí doanh nghiệp không hưởng lương là 29,5% trên mức tiền lương tháng làm căn cứ đóng bao gồm những khoản sau: Quỹ hưu trí và tử tuất 22%, Quỹ ốm đau thai sản 3%, Quỹ BHYT 4,5%.- Mức đóng của chủ hộ kinh doanh người quản lí doanh nghiệp không hưởng lương do đối tượng này tự lựa chọn đảm bảo thấp nhất bằng với mức lương tham chiếu (2.340.000 đồng) và mức cao nhất bằng 20 lần mức lương tham chiếu tại thời điểm đóng.
4. Cách tính lương hưu:
- Đối với lao động nữ, khi tham gia bảo hiểm xã hội đủ 15 năm thì được hưởng 45% mức lương hưu, từ năm thứ 16 trở đi, mỗi năm tham gia thêm được cộng 2%, mức tối đa là 75%, tương ứng với 30 năm đóng.- Đối với lao động nam, khi tham gia đủ 20 năm thì được hưởng 45% mức lương hưu; từ năm thứ 21 trở đi, mỗi năm đóng thêm được cộng 2%, mức tối đa là 75%, tương ứng với 35 năm đóng.
- Trường hợp lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm thì được hưởng 40% mức bình quân tiền lương tháng cho 15 năm; từ năm thứ 16 đến dưới 20 năm, mỗi năm đóng thêm được cộng 1% vào tỷ lệ hưởng.
- Từ ngày 01/01/2025 trở đi, mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH sẽ bằng tổng tiền lương làm căn cứ của toàn bộ thời gian chia cho tổng số tháng đã đóng BHXH. Sự thay đổi này được cho rằng mang lại sự công bằng hơn, phản ánh một cách chính xác toàn bộ quá trình cống hiến và thu nhập của người lao động. Quy định này đặc biệt và có lợi cho những người có lộ trình lương tăng dần theo thời gian vì nó không chỉ tập trung vào những năm cuối mà nó ghi nhận sự đóng góp trong suốt quá trình làm việc.
- Mức bình quân tiền lương xác định = Tổng số tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của tháng đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định. / Tổng số tháng đóng BHXH.
Ví dụ minh họa: Ông A đóng BHXH từ năm 1992 và dự kiến sẽ nghỉ hưu vào tháng 12/2025 với mức tiền lương 5 năm cuối tương ứng là 7,2; 7,6; 8,0; 8,4; 8,8.
. Tính được mức lương bình quân 5 năm cuối= (7,2 + 7,6 + 8,0 + 8,4 + 8,8) /5= 8 triệu đồng/ tháng.
. Tỷ lệ hưởng lương hưu của ông A:
Đối với 20 năm đầu tiên: Mức hưởng 45%.
Tiếp 13 năm còn lại: Mỗi năm thêm 2% sẽ bằng 13*2= 26%
Tổng cộng mức hưởng sẽ là : 45% + 26%= 71%
. Mức lương hưu của Ông A = Mức bình quân tiền lương * Tỷ lệ hưởng lương hưu
= 8.000.000*71% = 5.680.000 đồng/ tháng.
Nguồn: Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc- Thư viện pháp luậthttps://thuvienphapluat.vn/hoi-dap-phap-luat/ty-le-dong-bhxh-bat-buoc-2026-danh-cho-doanh-nghiep-cong-ty-dong-bao-hiem-cho-nhan-vien-bao-nhieu-138085060.html
