Trợ cấp hưu trí xã hội: đối tượng và điều kiện hưởng.

Trợ cấp hưu trí xã hội là một loại hình bảo hiểm xã hội do ngân sách nhà nước đảm bảo cho người cao tuổi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. Mức trợ cấp hưu trí xã hội hàng tháng do Chính phủ quy định, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế- xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước theo từng thời kì, định kỳ 3 năm, Chính phủ sẽ cho rà soát xem xét và điều chỉnh mức trợ cấp hưu trí xã hội. Bên cạnh đó, tùy thuộc vào điều kiện về kinh tế- xã hội mà ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ có hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. Hãy cùng AGS tìm hiểu thêm về khoản trợ cấp hưu trí xã hội này nhé!

1. Chế độ hưởng trợ cấp hưu trí xã hội:

Khoản trợ cấp hưu trí xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo cho những người cao tuổi và đủ điều kiện được hưởng theo quy định của pháp luật với các chế độ hưởng như sau:
- Trợ cấp hưu trí xã hội hàng tháng.
- Hỗ trợ chi phí mai táng.
- Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng.
Bên cạnh đó, nhà nước Việt Nam khuyến khích các địa phương phụ thuộc vào điều kiện quy mô nền kinh tế và các nguồn lực kinh tế hỗ trợ mà có thể tăng khoản trợ cấp hưu trí cho người được hưởng.
Trợ cấp hưu trí xã hội

2. Đối tượng được hưởng chế độ trợ cấp hưu trí xã hội:

Bao gồm các đối tượng chính như sau:
- Đối tượng 1: Công dân Việt Nam từ đủ 75 tuổi trở lên.
- Đối tượng 2: Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến 75 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo.
Các điều kiện để nhận được chế độ trợ cấp hưu trí xã hội:
- Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.
- Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
Bên cạnh đó, tùy từng thời kỳ, Ủy ban Thường vụ Quốc hội sẽ quyết định việc điều chỉnh giảm dần độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội trên cơ sở đề nghị của Chính phủ, bảo đảm phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước.
Đối tượng hưởng chế độ hưu trí xã hội

3. Mức hưởng trợ cấp hưu trí xã hội:

3.1. Đối với người đã đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội:

- Mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng do Chính phủ quy định, bảo đảm phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ. Định kỳ 03 năm, Chính phủ thực hiện rà soát và xem xét điều chỉnh mức trợ cấp này.
- Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách và việc huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
Lưu ý: Trường hợp một người đồng thời thuộc nhiều diện hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng mức trợ cấp cao hơn.
- Người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.
- Khi người hưởng trợ cấp qua đời, tổ chức hoặc cá nhân lo mai táng được nhận hỗ trợ chi phí mai táng theo quy định của pháp luật về người cao tuổi; mức hỗ trợ tối thiểu bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội (hiện tương ứng khoảng 10 triệu đồng).

3.2. Đối với người chưa đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hoặc chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội:

- Công dân Việt Nam đã đủ độ tuổi nghỉ hưu, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội nhưng lại không đủ điều kiện hưởng lương hưu hưu theo quy định của pháp luật và cũng chưa đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, nếu không nhận bảo hiểm xã hội một lần, không bảo lưu thời gian đóng mà có yêu cầu thì người đó được hưởng trợ cấp hằng tháng từ chính khoản đã đóng.
- Thời gian và mức hưởng trợ cấp hằng tháng được xác định căn cứ vào thời gian tham gia và mức đóng bảo hiểm xã hội của người lao động.
- Mức trợ cấp hằng tháng thấp nhất bằng mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng.
- Một số lưu ý đối với chế độ hưởng hưu trí xã hội:
. Trường hợp tổng số tiền tính theo thời gian đóng và căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của người lao động cao hơn số tiền tương ứng với mức trợ cấp hằng tháng bằng mức trợ cấp hưu trí xã hội tại thời điểm giải quyết cho khoảng thời gian từ khi đủ tuổi nghỉ hưu đến khi đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thì người lao động được hưởng trợ cấp hằng tháng với mức cao hơn.
. Trường hợp tổng số tiền tính theo thời gian đóng và căn cứ đóng bảo hiểm xã hội không đủ để hưởng trợ cấp hằng tháng đến khi đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, nếu người lao động có nguyện vọng thì được đóng một lần cho phần còn thiếu để được hưởng đến khi đủ điều kiện.
. Mức trợ cấp hằng tháng được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội; nội dung chi tiết do Chính phủ quy định.
. Người đang trong thời gian hưởng trợ cấp hằng tháng được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế theo quy định.
. Trường hợp người đang hưởng trợ cấp hằng tháng qua đời thì thân nhân được hưởng trợ cấp một lần đối với những tháng chưa nhận và được hưởng trợ cấp mai táng.
. Điều kiện để được hưởng trợ cấp mai táng gồm: người đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên hoặc người có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện từ đủ 60 tháng trở lên.

3.3. Mức trợ cấp hưu trí xã hội:

- Mức trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 3 Nghị định 176 được xác định như sau: mức trợ cấp hằng tháng là 500.000 đồng/tháng. Trường hợp một người đồng thời thuộc đối tượng hưởng các chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng khác thì được hưởng mức trợ cấp cao hơn.
- Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách và việc huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định mức hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
hưởng trợ cấp hưu trí xã hội

4. Thủ tục thực hiện chế độ đối với người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội:

Đối tượng hưởng chế độ đối với người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội gửi hồ sơ đến cho cơ quan bảo hiểm xã hội, bộ hồ sơ bao gồm có:
- Sổ bảo hiểm xã hội.
- Văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hàng tháng.
Trong vòng thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết, đối với trường hợp không giải quyết thì cần trả lời bằng văn bản rõ ràng và nêu lí do chính đáng.

5. Thời điểm và các bước hưởng trợ cấp hưu trí xã hội:

5.1. Thời điểm hưởng trợ cấp hưu trí xã hội:

- Theo dự thảo, thời điểm hưởng trợ cấp hưu trí xã hội đối với đối tượng quy định tại khoản 1 được xác định như sau: người cao tuổi từ đủ 75 tuổi trước ngày 01/7/2025 thì được hưởng từ ngày 01/7/2025; người đủ 75 tuổi sau ngày 01/7/2025 thì được hưởng kể từ thời điểm đủ 75 tuổi.
- Đối với đối tượng quy định tại khoản 2, thời điểm hưởng được xác định như sau: người cao tuổi đủ 70 tuổi trước ngày 01/7/2025 thì được hưởng từ ngày 01/7/2025; người đủ 70 tuổi sau ngày 01/7/2025 thì được hưởng kể từ thời điểm đủ 70 tuổi.
- Trường hợp đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng thông qua dịch vụ công liên thông thì thực hiện theo quy định tại các Điều 11, 12, 13, 14 và 15 Nghị định số 63/2024/NĐ-CP ngày 10/6/2024 của Chính phủ về việc thực hiện liên thông điện tử hai nhóm thủ tục hành chính: đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi; và đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất.

5.2. Các bước hưởng trợ cấp hưu trí xã hội:

- Bước 1: Nộp hồ sơ: Người đề nghị trợ cấp hưu trí xã hội có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, nộp trực tiếp hoặc qua tổ chức bưu chính hoặc trên môi trường mạng đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố nơi cư trú (sau đây gọi chung là cấp xã).
- Bước 2: Xác thực thông tin và thực hiện chi trả: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức xem xét, xác thực và chuẩn hóa thông tin của người đề nghị với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, sau đó quyết định và thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định.
- Thời gian hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng được tính từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định. Trường hợp người đề nghị không đủ điều kiện hưởng thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp thay đổi nơi cư trú: Trường hợp người đang hưởng trợ cấp có đề nghị chuyển nơi nhận trợ cấp đến nơi cư trú mới, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cũ quyết định thôi chi trả và gửi hồ sơ liên quan đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới.
- Trường hợp thôi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội: Nếu người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội chết hoặc không còn đủ điều kiện hưởng thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định thôi hưởng trợ cấp. Thời gian thôi hưởng được tính từ tháng liền kề sau tháng người đó chết hoặc không còn đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
Trên đây là toàn bộ những chia sẻ của AGS về trợ cấp hưu trí xã hội (đối tượng, điều kiện hưởng, mức hưởng, trình tự). Cảm ơn bạn đã giành thời gian tìm đọc. Đừng quên theo dõi chúng tôi để có thêm nhiều thông tin bổ ích khác.
Nguồn: Luật BHXH 2024- Thư viện Pháp Luật
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Luat-Bao-hiem-xa-hoi-2024-557190.aspx?anchor=dieu_22

Thông tin khác

Next Post Previous Post