Kế toán thuế ngành vàng bạc đá quý: Cách kê khai, hạch toán và xử phạt cần biết
Theo Công văn 10812/CCTGV-TTHT, Đại lý thuế HTTP tổng hợp và hướng dẫn chi tiết cách kê khai, nộp thuế GTGT, thuế TNDN đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc đá quý của doanh nghiệp kinh doanh vàng theo quy định pháp luật hiện hành.
- Giá trị gia tăng của vàng, bạc, đá quý được xác định bằng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ (-) giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng.
- Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra là giá thực tế bán ghi trên hóa đơn bán vàng, bạc, đá quý, bao gồm cả tiền công chế tác (nếu có), thuế GTGT và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng.
- Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào được xác định bằng giá trị vàng, bạc, đá quý mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý bán ra tương ứng.
Trường hợp trong kỳ tính thuế phát sinh giá trị gia tăng âm (-) của vàng, bạc, đã quý thì được tính bù trừ vào giá trị gia tăng dương (+) của vàng, bạc, đá quý. Trường hợp không có phát sinh giá trị gia tăng dương (+) hoặc giá trị gia tăng dương (+) không đủ bù trừ giá trị gia tăng âm (-) thì được kết chuyển để trừ vào giá trị gia tăng của kỳ sau trong năm. Kết thúc năm dương lịch, giá trị gia tăng âm (-) không được kết chuyển tiếp sang năm sau.
Lưu ý:
Trường hợp cơ sở kinh doanh vừa có hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý vừa có hoạt động kinh doanh mua bán các sản phẩm hàng hóa khác thì phải hạch toán riêng hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý để nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.
- Tổ chức, doanh nghiệp gửi hồ sơ khai thuế qua hệ thống thuế điện tử: http://thuedientu.gdt.gov.vn.
Hướng dẫn kế toán thuế đối với doanh nghiệp kinh doanh vàng bạc đá quý
Tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán năm. Trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp 04 quý thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý 04 đến ngày liền kể trước ngày nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.
-Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (áp dụng đối với phương pháp doanh thu – chi phi): Mẫu số 03/TNDN và các phụ lục đính kèm ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
- Báo cáo tài chính năm và các phụ lục liên quan.
- Tổ chức, doanh nghiệp gửi hồ sơ khai thuế qua Hệ thống thuế điện tử: http://thuedientu.gdt.gov.vn.
Mức xử phạt vi phạm hành chính trong việc kê khai, nộp thuế đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc đá quý ?
Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh vàng, bạc, đá quý vi phạm quy định về việc lập hóa đơn (lập hóa đơn không đúng thời điểm, không lập hóa đơn), kê khai thiếu hoặc không kê khai doanh thu làm giảm nghĩa vụ thuế phải nộp thì bị xử phạt như sau:
- Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế.
I. Đối với Thuế GTGT lĩnh vực kinh doanh mua bán, chế tác vàng bạc đá quý
1.1.Nguyên tắc khai thuế:
Hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý áp dụng phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng1.2.Cách tính thuế GTGT:
Số thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng x Thuế suất thuế GTGTTrong đó:
- Thuế suất thuế GTGT áp dụng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý là 10%.
- Giá trị gia tăng của vàng, bạc, đá quý được xác định bằng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ (-) giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng.
- Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra là giá thực tế bán ghi trên hóa đơn bán vàng, bạc, đá quý, bao gồm cả tiền công chế tác (nếu có), thuế GTGT và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng.
- Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào được xác định bằng giá trị vàng, bạc, đá quý mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý bán ra tương ứng.
Trường hợp trong kỳ tính thuế phát sinh giá trị gia tăng âm (-) của vàng, bạc, đã quý thì được tính bù trừ vào giá trị gia tăng dương (+) của vàng, bạc, đá quý. Trường hợp không có phát sinh giá trị gia tăng dương (+) hoặc giá trị gia tăng dương (+) không đủ bù trừ giá trị gia tăng âm (-) thì được kết chuyển để trừ vào giá trị gia tăng của kỳ sau trong năm. Kết thúc năm dương lịch, giá trị gia tăng âm (-) không được kết chuyển tiếp sang năm sau.
Lưu ý:
Trường hợp cơ sở kinh doanh vừa có hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý vừa có hoạt động kinh doanh mua bán các sản phẩm hàng hóa khác thì phải hạch toán riêng hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý để nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.
1.3.Hồ sơ khai thuế:
- Tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 03/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.- Tổ chức, doanh nghiệp gửi hồ sơ khai thuế qua hệ thống thuế điện tử: http://thuedientu.gdt.gov.vn.
1.4.Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:
Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.Hướng dẫn kế toán thuế đối với doanh nghiệp kinh doanh vàng bạc đá quý
II. Thuế TNDN lĩnh vực kinh doanh mua bán, chế tác vàng bạc đá quý
2.1. Nguyên tắc kê khai quyết toán thuế TNDN
Người nộp thuế phải tự xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý và được trừ số thuế đã tạm nộp với số phải nộp theo quyết toán thuế năm.Tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán năm. Trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp 04 quý thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý 04 đến ngày liền kể trước ngày nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.
2.2.Hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN
- Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (áp dụng đối với phương pháp tỷ lệ trên doanh thu): Mẫu số 04/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT- BTC (trường hợp kê khai theo từng lần phát sinh hoặc theo tháng thì không phải khai quyết toán năm).-Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (áp dụng đối với phương pháp doanh thu – chi phi): Mẫu số 03/TNDN và các phụ lục đính kèm ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
- Báo cáo tài chính năm và các phụ lục liên quan.
- Tổ chức, doanh nghiệp gửi hồ sơ khai thuế qua Hệ thống thuế điện tử: http://thuedientu.gdt.gov.vn.
2.3.Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế
Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.2.4.Thời hạn nộp thuế
Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế.Mức xử phạt vi phạm hành chính trong việc kê khai, nộp thuế đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc đá quý ?
Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh vàng, bạc, đá quý vi phạm quy định về việc lập hóa đơn (lập hóa đơn không đúng thời điểm, không lập hóa đơn), kê khai thiếu hoặc không kê khai doanh thu làm giảm nghĩa vụ thuế phải nộp thì bị xử phạt như sau:
a) Đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm:
- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế.- Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế.
b) Đối với hành vi không lập hóa đơn
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho người mua theo quy định.
- Doanh nghiệp, tổ chức có phát sinh hoạt động kinh doanh vàng bạc, đá quý nhưng không thực hiện kê khai, nộp thuế thuộc hành vi trốn thuế thì bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo điểm d khoản 2 Điều 138 Luật Quản lý thuế 2019.
Trường hợp trốn thuế với số tiền từ 100 triệu đồng trở lên hoặc cá nhân có hành vi trốn thuế với số tiền dưới 100 triệu đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều Bộ Luật hình sự 2015.
+ TK 478: Tiêu thụ vàng bạc, đá quý.
+ TK 632: Chênh lệch đánh giá lại vàng bạc, đá quý.
+ TK 722: Thu về kinh doanh vàng
+ TK 822: Chi về kinh doanh vàng.
+ TK 632: Chênh lệch đánh giá lại vàng bạc, đá quý:
– Bên Có ghi: Số tiền chênh lệch tăng giá trị vàng bạc, đá quý tồn kho.
– Bên Nợ ghi: Số tiền chênh lệch giảm giá trị vàng bạc, đá quý tồn kho.
– Số Dư Có: Phản ánh chênh lệch tăng trong năm chưa xử lý.
– Số Dư Nợ: Phản ánh chênh lệch giảm trong năm chưa xử lý.
– Cuối năm TK 632 tất toán Số Dư: Nếu TK này Dư Có => Chuyển Số Dư Có vào Tài khoản thu nhập. Nếu TK này Dư Nợ => Chuyển Số Dư Nợ vào Tài khoản chi phí.
- Doanh nghiệp, tổ chức có phát sinh hoạt động kinh doanh vàng bạc, đá quý nhưng không thực hiện kê khai, nộp thuế thuộc hành vi trốn thuế thì bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo điểm d khoản 2 Điều 138 Luật Quản lý thuế 2019.
Trường hợp trốn thuế với số tiền từ 100 triệu đồng trở lên hoặc cá nhân có hành vi trốn thuế với số tiền dưới 100 triệu đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều Bộ Luật hình sự 2015.
III.Quy trình làm kế toán hoạt động kinh doanh vàng, bạc, đá quý
3.1. Các tài khoản thông dụng thường dùng trong Công ty vàng bạc đá quý
+ TK 1051: Vàng+ TK 478: Tiêu thụ vàng bạc, đá quý.
+ TK 632: Chênh lệch đánh giá lại vàng bạc, đá quý.
+ TK 722: Thu về kinh doanh vàng
+ TK 822: Chi về kinh doanh vàng.
+ TK 632: Chênh lệch đánh giá lại vàng bạc, đá quý:
– Bên Có ghi: Số tiền chênh lệch tăng giá trị vàng bạc, đá quý tồn kho.
– Bên Nợ ghi: Số tiền chênh lệch giảm giá trị vàng bạc, đá quý tồn kho.
– Số Dư Có: Phản ánh chênh lệch tăng trong năm chưa xử lý.
– Số Dư Nợ: Phản ánh chênh lệch giảm trong năm chưa xử lý.
– Cuối năm TK 632 tất toán Số Dư: Nếu TK này Dư Có => Chuyển Số Dư Có vào Tài khoản thu nhập. Nếu TK này Dư Nợ => Chuyển Số Dư Nợ vào Tài khoản chi phí.
3.2. Xác định đối tượng kinh doanh, hàng hóa dịch vụ
Vàng được xem là đối tượng hàng hóa với Công ty kinh doanh vàng bạc đá quý và thường được hạch toán vào TK 156.* Đối tượng mua vàng
- Thường là cá nhân mua bán trao hoặc trao đổi nên mua vào lập bảng kê mua vào hàng ngày khi phát sinh giao dịch mua bán:
+ Phiếu chi tiền.
+ Bảng kê.
+ Phiếu nhập kho.
+ Hạch toán, ghi:
Nợ TK 156
Có TK 111, 331
+ Phiếu thu tiền, công nợ.
+ Phiếu xuất kho.
+ Hóa đơn xuất ra.
+ Cuối ngày lập bảng kê kèm theo hóa đơn xuất bán khách lẻ.
+ Hạch toán, ghi:
Nợ TK 111, 131
Có TK 511
– Giá vốn:
+ Phiếu xuất kho.
+ Xuất theo theo 4 phương pháp đăng ký: Fifo, Lifo, Thực tế đích danh, Bình quân gia quyền
+ Hạch toán, ghi:
Nợ TK 632
Có TK 156
– Việc áp dụng đối với giá trị hàng hóa dưới 200.000 đồng không phải xuất hóa đơn chỉ áp dụng cho Bên bán hàng còn Bên mua hàng muốn là chi phí hợp lý thì phải có hóa đơn dù dưới 200.000 đồng hay trên 200.0000 đồng trừ các trường hợp được lập bảng kê.
– Người mua không lấy hóa đơn thì vẫn xuất ra như bình thường và kê khai thuế đầy đủ để nguyên tại cuống không xé ra.
– Áp dụng thuế GTGT trực tiếp trên doanh thu.
– Hóa đơn áp dụng: Mẫu số 02GTTT3/001 – Hóa đơn bán hàng.
- Giá trị gia tăng của vàng, bạc, đá quý được xác định bằng: Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ (-) Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng.
- Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra là giá thực tế bán ghi trên hóa đơn bán vàng, bạc, đá quý; Bao gồm cả tiền công chế tác (Nếu có), thuế giá trị gia tăng và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà Bên bán được hưởng.
- Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào được xác định bằng giá trị vàng, bạc, đá quý mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý bán ra tương ứng
Nợ TK 511
Có TK 33311
– Nộp tiền thuế: Giấy nộp tiền.
– Lấy từ bảng kê doanh thu bán ra hàng ngày đối chiếu với bảng nhập xuất tồn ra giá vốn (TK 632).
+ Khi nộp thuế, ghi:
Nợ TK 33311
Có TK 111, 112
=> Số thuế GTGT phải nộp được tính theo công thức sau:
Số thuế GTGT phải nộp thuế GTGT = Giá trị gia tăng của VBĐQ x Thuế suất thuế GTGT
– Hóa đơn mang tên Công ty đầy đủ thông tin theo Giấy phép kinh doanh
Nợ TK 153, 242, 211, 6422,…
Có TK 111, 331
– Bảng lương.
– Bảng chấm công.
– Hợp đồng lao động.
– Đăng ký MST.
– Quyết toán thuế TNCN năm:
Nợ TK 642
Có TK 3335
Nợ TK 3335
Có TK 111
– Phiếu chi tiền.
– Lập bảng phân bổ.
Nợ TK 153
Có TK 111, 331
Nợ TK 242
Có TK 153
Nợ TK 6421, 6422
Có TK 242
Nợ TK 511
Có TK 521, 531, 532, 33311
Nợ TK 511, 515, 711
Có TK 911
Có TK 632, 641, 642, 635, 811
Nợ TK 911
Có TK 4212
+ Lấy Doanh thu – Chi phí < 0 hoặc Tổng Phát sinh Có TK 911 – Tổng phát sinh Nợ TK 911 < 0 => Lỗ, ghi:
Nợ TK 4212
Có TK 911
=> Cuối các quý , năm xác định chi phí thuế TNDN phải nộp, ghi:
Nợ TK 8211
Có TK 3334
Có TK 8211
Có TK 111, 112
+ Phiếu chi tiền.
+ Bảng kê.
+ Phiếu nhập kho.
+ Hạch toán, ghi:
Nợ TK 156
Có TK 111, 331
* Khi bán vàng ra ghi nhận doanh thu và giá vốn bình thường
– Doanh thu:+ Phiếu thu tiền, công nợ.
+ Phiếu xuất kho.
+ Hóa đơn xuất ra.
+ Cuối ngày lập bảng kê kèm theo hóa đơn xuất bán khách lẻ.
+ Hạch toán, ghi:
Nợ TK 111, 131
Có TK 511
– Giá vốn:
+ Phiếu xuất kho.
+ Xuất theo theo 4 phương pháp đăng ký: Fifo, Lifo, Thực tế đích danh, Bình quân gia quyền
+ Hạch toán, ghi:
Nợ TK 632
Có TK 156
3.3. Quy định về xuất hóa đơn đối với ngành nghề dịch vụ kinh doanh, và kê khai thuế GTGT
Căn cứ vào Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.* Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn
– Người mua không lấy hóa đơn thì lập bảng kê bán hàng, cuối ngày xuất 01 hóa đơn tổng tiền hàng đã bán trong ngày.– Việc áp dụng đối với giá trị hàng hóa dưới 200.000 đồng không phải xuất hóa đơn chỉ áp dụng cho Bên bán hàng còn Bên mua hàng muốn là chi phí hợp lý thì phải có hóa đơn dù dưới 200.000 đồng hay trên 200.0000 đồng trừ các trường hợp được lập bảng kê.
– Người mua không lấy hóa đơn thì vẫn xuất ra như bình thường và kê khai thuế đầy đủ để nguyên tại cuống không xé ra.
* Cách kê khai thuế GTGT
– Thuế GTGT kê khai theo Phụ lục 03/GTGT.– Áp dụng thuế GTGT trực tiếp trên doanh thu.
– Hóa đơn áp dụng: Mẫu số 02GTTT3/001 – Hóa đơn bán hàng.
* Báo cáo sử dụng hóa đơn cuối quý như bình thường
- Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý.- Giá trị gia tăng của vàng, bạc, đá quý được xác định bằng: Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ (-) Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng.
- Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra là giá thực tế bán ghi trên hóa đơn bán vàng, bạc, đá quý; Bao gồm cả tiền công chế tác (Nếu có), thuế giá trị gia tăng và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà Bên bán được hưởng.
- Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào được xác định bằng giá trị vàng, bạc, đá quý mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý bán ra tương ứng
3.4. Công thức tính thuế GTGT đối với kinh doanh vàng bạc đá quý
* Thuế GTGT = (Doanh thu – Giá vốn ) x 10%
– Hạch toán, ghi:Nợ TK 511
Có TK 33311
– Nộp tiền thuế: Giấy nộp tiền.
– Lấy từ bảng kê doanh thu bán ra hàng ngày đối chiếu với bảng nhập xuất tồn ra giá vốn (TK 632).
+ Khi nộp thuế, ghi:
Nợ TK 33311
Có TK 111, 112
=> Số thuế GTGT phải nộp được tính theo công thức sau:
Số thuế GTGT phải nộp thuế GTGT = Giá trị gia tăng của VBĐQ x Thuế suất thuế GTGT
* Tập hợp chi phí
– Chi phí điện nước, văn phòng phẩm, thuê mặt bằng, công cụ dụng cụ, TSCĐ, cân, máy đo tuổi vàng, sáp, chổi, kệ tủ trưng bày hạch toán bình thường do thuộc đối tượng kinh doanh đặc biệt nên đầu vào không được khấu trừ mà hạch toán thẳng vào chi phí.– Hóa đơn mang tên Công ty đầy đủ thông tin theo Giấy phép kinh doanh
Nợ TK 153, 242, 211, 6422,…
Có TK 111, 331
* Tiền lương kế toán, văn phòng, bán hàng,… hạch toán vào chi phí quản lý
– Phiếu chi tiền.– Bảng lương.
– Bảng chấm công.
– Hợp đồng lao động.
– Đăng ký MST.
– Quyết toán thuế TNCN năm:
Nợ TK 642
Có TK 3335
Nợ TK 3335
Có TK 111
* Công cụ dụng cụ trưng bày kệ kính,… máy tính, đồ văn phòng
– Hóa đơn đầu vào.– Phiếu chi tiền.
– Lập bảng phân bổ.
Nợ TK 153
Có TK 111, 331
Nợ TK 242
Có TK 153
Nợ TK 6421, 6422
Có TK 242
* Xác định doanh thu trong tháng
Xác định doanh thu thuần: Tổng Có phát sinh TK 511 – Tổng Nợ phát sinh TK 511Nợ TK 511
Có TK 521, 531, 532, 33311
Nợ TK 511, 515, 711
Có TK 911
* Xác định chi phí trong tháng
Nợ TK 911Có TK 632, 641, 642, 635, 811
* Xác định lãi lỗ tháng
+ Lấy Doanh thu – Chi phí > 0 hoặc Tổng Phát sinh Có TK 911 – Tổng phát sinh Nợ TK 911 > 0 => Lãi, ghi:Nợ TK 911
Có TK 4212
+ Lấy Doanh thu – Chi phí < 0 hoặc Tổng Phát sinh Có TK 911 – Tổng phát sinh Nợ TK 911 < 0 => Lỗ, ghi:
Nợ TK 4212
Có TK 911
=> Cuối các quý , năm xác định chi phí thuế TNDN phải nộp, ghi:
Nợ TK 8211
Có TK 3334
* Kết chuyển, ghi:
Nợ TK 911Có TK 8211
* Nộp thuế TNDN, ghi:
Nợ TK 3334Có TK 111, 112
Thông tin khác
Thông tin tuyển dụng và hướng dẫn
Nguồn: https://ketoanhttp.com/huong-dan-ke-toan-thue-doi-voi-doanh-nghiep-kinh-doanh-vang-bac-da-quy.html


