Danh sách 83 cửa khẩu cho người nước ngoài xuất nhập cảnh

Việc xuất nhập cảnh vào Việt Nam ngày càng thuận tiện nhờ nhiều cửa khẩu quốc tế được mở rộng cho người nước ngoài. Tuy nhiên, để quá trình đi lại suôn sẻ, bạn cần nắm rõ các cửa khẩu được phép, những nguyên tắc khi nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh cũng như các hành vi bị nghiêm cấm. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp danh sách 83 cửa khẩu quốc tế hiện hành và các nguyên tắc và hành vi bị nghiêm cấm khi nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam mà bạn nên biết.
Hình ảnh minh họa

Danh sách 83 cửa khẩu cho người nước ngoài xuất nhập cảnh bằng thị thực điện tử gồm những cửa khẩu nào?

Căn cứ tại Điều 2 Nghị quyết 127/NQ-CP năm 2023 được bổ sung bởi Điều 1 Nghị quyết 389/NQ-CP năm 2025 về danh sách các cửa khẩu quốc tế cho phép người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh bằng thị thực điện tử, bao gồm:

I. DANH SÁCH CỬA KHẨU ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG (17 cửa khẩu)

  • 1. Cửa khẩu Cảng hàng không Nội Bài.
  • 2. Cửa khẩu Cảng hàng không Tân Sơn Nhất.
  • 3. Cửa khẩu Cảng hàng không Cam Ranh.
  • 4. Cửa khẩu Cảng hàng không Đà Nẵng.
  • 5. Cửa khẩu Cảng hàng không Cát Bi.
  • 6. Cửa khẩu Cảng hàng không Cần Thơ.
  • 7. Cửa khẩu Cảng hàng không Phú Quốc.
  • 8. Cửa khẩu Cảng hàng không Phú Bài.
  • 9. Cửa khẩu Cảng hàng không Vân Đồn.
  • 10. Cửa khẩu Cảng hàng không Thọ Xuân.
  • 11. Cửa khẩu Cảng hàng không Đồng Hới.
  • 12. Cửa khẩu Cảng hàng không Phù Cát.
  • 13. Cửa khẩu Cảng hàng không Liên Khương.
  • 14. Cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế Long Thành (áp dụng khi được đưa vào khai thác, vận hành);
  • 15. Cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế Gia Bình (áp dụng khi được đưa vào khai thác, vận hành);
  • 16. Cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế Vinh;
  • 17. Cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế Chu Lai.

II. DANH SÁCH CỬA KHẨU ĐƯỜNG BỘ (27 cửa khẩu)

  • 1. Cửa khẩu quốc tế Tây Trang, tỉnh Điện Biên.
  • 2. Cửa khẩu quốc tế Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.
  • 3. Cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị, tỉnh Lạng Sơn.
  • 4. Cửa khẩu quốc tế Lào Cai, tỉnh Lào Cai.
  • 5. Cửa khẩu quốc tế Na Mèo, tỉnh Thanh Hóa.
  • 6. Cửa khẩu quốc tế Nậm Cắn, tỉnh Nghệ An.
  • 7. Cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, tỉnh Hà Tĩnh
  • 8. Cửa khẩu quốc tế Cha Lo, tỉnh Quảng Bình.
  • 9. Cửa khẩu quốc tế La Lay, tỉnh Quảng Trị.
  • 10. Cửa khẩu quốc tế Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị.
  • 11. Cửa khẩu quốc tế Bờ Y, tỉnh Kon Tum.
  • 12. Cửa khẩu quốc tế Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh.
  • 13. Cửa khẩu quốc tế Xa Mát, tỉnh Tây Ninh.
  • 14. Cửa khẩu quốc tế Tịnh Biên, tỉnh An Giang.
  • 15. Cửa khẩu quốc tế đường bộ và đường sông Vĩnh Xương, tỉnh An Giang.
  • 16. Cửa khẩu quốc tế Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang,
  • 17. Cửa khẩu quốc tế Đồng Đăng (đường sắt), tỉnh Lạng Sơn;
  • 18. Cửa khẩu quốc tế Lào Cai (đường sắt), tỉnh Lào Cai;
  • 19. Cửa khẩu quốc tế Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng;
  • 20. Cửa khẩu quốc tế Lóng Sập, tỉnh Sơn La;
  • 21. Cửa khẩu quốc tế Nam Giang, thành phố Đà Nẵng;
  • 22. Cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh, tỉnh Gia Lai;
  • 23. Cửa khẩu quốc tế Bình Hiệp, tỉnh Tây Ninh;
  • 24. Cửa khẩu quốc tế đường bộ/đường sông Thường Phước, tỉnh Đồng Tháp;
  • 25. Cửa khẩu quốc tế Dinh Bà, tỉnh Đồng Tháp;
  • 26. Cửa khẩu quốc tế Tân Nam, tỉnh Tây Ninh;
  • 27. Cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy, tỉnh Tuyên Quang.

III. DANH SÁCH CỬA KHẨU ĐƯỜNG BIỂN (39 cửa khẩu)

  • 1. Cửa khẩu Cảng Hòn Gai, tỉnh Quảng Ninh.
  • 2. Cửa khẩu Cảng Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
  • 3. Cửa khẩu Cảng Hải Phòng, thành phố Hải Phòng.
  • 4. Cửa khẩu Cảng Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
  • 5. Cửa khẩu Cảng Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh.
  • 6. Cửa khẩu Cảng Chân Mây, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • 7. Cửa khẩu Cảng Đà Nẵng, thành phố Đà Nẵng.
  • 8. Cửa khẩu Cảng Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
  • 9. Cửa khẩu Cảng Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.
  • 10. Cửa khẩu Cảng Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi.
  • 11. Cửa khẩu Cảng Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
  • 12. Cửa khẩu Cảng Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • 13. Cửa khẩu Cảng Dương Đông, tỉnh Kiên Giang.
  • 14. Cửa khẩu cảng Vạn Gia, tỉnh Quảng Ninh;
  • 15. Cửa khẩu cảng Diêm Điền, tỉnh Hưng Yên;
  • 16. Cửa khẩu cảng Hải Thịnh, tỉnh Ninh Bình;
  • 17. Cửa khẩu cảng Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình;
  • 18. Cửa khẩu cảng Cửa Lò - Bến Thủy, tỉnh Nghệ An;
  • 19. Cửa khẩu cảng Sơn Dương, tỉnh Hà Tĩnh;
  • 20. Cửa khẩu cảng Gianh, tỉnh Quảng Trị;
  • 21. Cửa khẩu cảng Hòn La, tỉnh Quảng Trị;
  • 22. Cửa khẩu cảng Cửa Việt, tỉnh Quảng Trị;
  • 23. Cửa khẩu cảng Thuận An, thành phố Huế;
  • 24. Cửa khẩu cảng Kỳ Hà, thành phố Đà Nẵng;
  • 25. Cửa khẩu cảng Sa Kỳ, tỉnh Quảng Ngãi;
  • 26. Cửa khẩu cảng Vũng Rô, tỉnh Đắk Lắk;
  • 27. Cửa khẩu cảng Cà Ná, tỉnh Khánh Hòa;
  • 28. Cửa khẩu cảng Ninh Chữ, tỉnh Khánh Hòa;
  • 29. Cửa khẩu cảng Phú Quý, tỉnh Lâm Đồng;
  • 30. Cửa khẩu cảng Liên Hương, tỉnh Lâm Đồng;
  • 31. Cửa khẩu cảng Bến Lức, tỉnh Tây Ninh;
  • 32. Cửa khẩu cảng Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp;
  • 33. Cửa khẩu cảng Soài Rạp - Hiệp Phước, tỉnh Đồng Tháp;
  • 34. Cửa khẩu cảng Mỹ Thới, tỉnh An Giang;
  • 35. Cửa khẩu cảng Hòn Chông, tỉnh An Giang;
  • 36. Cửa khẩu cảng An Thới, tỉnh An Giang;
  • 37. Cửa khẩu cảng Trường Long Hòa, tỉnh Vĩnh Long;
  • 38. Cửa khẩu cảng Giao Long, tỉnh Vĩnh Long;
  • 39. Cửa khẩu cảng Năm Căn, tỉnh Cà Mau.

IV. Nguyên tắc nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam được quy định ra sao?

Căn cứ tại Điều 4 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 quy định về nguyên tắc nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam như sau: [1] Tuân thủ quy định của Luật này, các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. [2] Tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội, bình đẳng trong quan hệ quốc tế. [3] Bảo đảm công khai, minh bạch, thuận lợi cho người nước ngoài; chặt chẽ, thống nhất trong quản lý hoạt động nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. [4] Người nước ngoài có nhiều hộ chiếu chỉ được sử dụng một hộ chiếu để nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.

V. Các hành vi nào bị nghiêm cấm đối với nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam?

Căn cứ tại Điều 5 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 quy định các hành vi bị nghiêm cấm đối với nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam gồm: [1] Cản trở người nước ngoài và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm theo quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. [2] Đặt ra thủ tục, giấy tờ, các khoản thu trái với quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; sách nhiễu, gây phiền hà trong việc làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. [3] Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú trái phép tại Việt Nam; làm giả, sử dụng giấy tờ giả để nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam. [4] Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để được nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam. [5] Lợi dụng việc nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam để chống lại nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xâm hại quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. [6] Mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, tẩy, xóa, sửa chữa nội dung giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú để người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.

Những lưu ý khi chuẩn bị hồ sơ xin visa Nhật Bản

Bên cạnh việc xác định mình có thuộc nhóm được áp dụng chế độ đơn giản hóa hay không, người xin visa cũng nên chủ động kiểm tra kỹ từng loại giấy tờ trước khi nộp hồ sơ. Việc được miễn một số tài liệu từ phía Nhật Bản không có nghĩa là người xin visa được miễn toàn bộ nghĩa vụ chứng minh thông tin cá nhân, công việc và mục đích chuyến đi. Hồ sơ vẫn cần thể hiện rõ ràng, nhất quán và phù hợp với từng trường hợp cụ thể.

Trước hết, người nộp hồ sơ nên kiểm tra thời hạn của hộ chiếu và bảo đảm các thông tin trên đơn xin visa trùng khớp với thông tin trong hộ chiếu. Các nội dung như họ tên, ngày tháng năm sinh, số hộ chiếu, thời gian dự kiến nhập cảnh và thời gian lưu trú cần được điền chính xác. Những sai lệch về thông tin có thể khiến quá trình tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ mất thêm thời gian.

Đối với giấy xác nhận công việc, người xin visa nên yêu cầu doanh nghiệp cung cấp văn bản có đầy đủ thông tin cần thiết và được ký, đóng dấu theo quy định nội bộ của doanh nghiệp. Đặc biệt, thông tin về chức vụ và thời gian làm việc cần thống nhất với các tài liệu khác trong bộ hồ sơ. Đối với người thuộc nhóm doanh nghiệp niêm yết hoặc doanh nghiệp là hội viên JBAH, nên chuẩn bị trước tài liệu chứng minh tư cách của doanh nghiệp để tránh phải bổ sung khi được yêu cầu.

Ngoài ra, mục đích chuyến đi cũng cần được trình bày rõ ràng. Nếu chuyến đi nhằm tham dự hội nghị, gặp gỡ đối tác, khảo sát thị trường hoặc thực hiện các hoạt động thương mại ngắn hạn, người xin visa nên mô tả cụ thể thay vì sử dụng nội dung quá chung chung. Điều này giúp hồ sơ thể hiện rõ mục đích nhập cảnh và thời gian lưu trú dự kiến tại Nhật Bản.

Cuối cùng, trước khi nộp hồ sơ, người xin visa nên kiểm tra lại hướng dẫn mới nhất của cơ quan đại diện ngoại giao Nhật Bản tại khu vực mình cư trú. Thành phần hồ sơ và yêu cầu thủ tục có thể được điều chỉnh tùy từng thời điểm hoặc từng nhóm đối tượng. Việc sử dụng thông tin cập nhật sẽ giúp hạn chế trường hợp chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn cũ hoặc thiếu giấy tờ cần thiết.

Kết luận

Hy vọng qua bài viết trên bạn đã có cái nhìn đầy đủ về các cửa khẩu cho người nước ngoài xuất nhập cảnh bằng thị thực điện tử cũng như các nguyên tắc và hành vi cần tuân thủ. Nếu bạn thấy nội dung hữu ích, đừng ngần ngại theo dõi chúng tôi để cập nhật thêm nhiều thông tin cũng như cơ hội việc làm tại AGS nhé.
Nguồn: Tổng hợp

Thông tin khác

Next Post Previous Post