Tổng hợp các trường hợp được hoàn thuế GTGT năm 2026
1. Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
Căn cứ theo khoản 1 Điều 15 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 và Điều 29 Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết như sau:
Doanh nghiệp có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được hoàn thuế GTGT nếu số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên trong tháng hoặc quý. Trường hợp doanh nghiệp vừa xuất khẩu vừa bán hàng trong nước, số thuế GTGT đầu vào dùng cho hoạt động xuất khẩu được xác định riêng.
Nếu không thể xác định riêng, số thuế được phân bổ theo tỷ lệ doanh thu xuất khẩu trên tổng doanh thu chịu thuế. Sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp từ hoạt động trong nước, nếu số thuế GTGT đầu vào của hoạt động xuất khẩu còn từ 300 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp được hoàn thuế. Tùy từng hình thức xuất khẩu, đối tượng được hoàn thuế được xác định như sau:
- Ủy thác xuất khẩu: Doanh nghiệp có hàng hóa thuê đơn vị khác xuất khẩu.
- Gia công chuyển tiếp: Doanh nghiệp ký hợp đồng gia công hàng hóa xuất khẩu với đối tác nước ngoài.
- Xuất khẩu hàng hóa để thực hiện công trình ở nước ngoài: Doanh nghiệp trực tiếp xuất khẩu hàng hóa để phục vụ công trình xây dựng của mình ở nước ngoài.
Tuy nhiên, số thuế được hoàn tối đa không vượt quá 10% doanh thu xuất khẩu
trong kỳ hoàn thuế. Phần thuế chưa được hoàn do vượt mức 10% có thể được
chuyển sang kỳ tiếp theo để tiếp tục xác định số thuế được hoàn.
Lưu ý: Doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài vào Việt Nam rồi xuất
khẩu sang một nước khác thì không được hoàn thuế GTGT đối với số hàng hóa
này. Tuy nhiên, trường hợp nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất hoặc gia công
hàng xuất khẩu không thuộc trường hợp bị loại trừ nêu trên.
Trong trường hợp doanh nghiệp vừa xuất khẩu vừa bán hàng trong nước, doanh nghiệp cần tách riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho hoạt động xuất khẩu. Nếu không thể tách riêng, số thuế GTGT đầu vào được tính cho hoạt động xuất khẩu sẽ được xác định theo tỷ lệ doanh thu xuất khẩu trên tổng doanh thu chịu thuế trong kỳ hoàn thuế. Sau đó, doanh nghiệp thực hiện bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động bán hàng trong nước. Nếu số thuế GTGT đầu vào của hoạt động xuất khẩu còn lại từ 300 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp được hoàn thuế.
Cách xác định số thuế giá trị gia tăng được hoàn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 69/2025/TT-BTC.
2. Hoàn thuế đối với dự án đầu tư
Căn cứ theo khoản 2 Điều 15 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 và Điều 30 Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết như sau:
Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và có dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng đang trong giai đoạn đầu tư có thể được hoàn thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định.
Điều kiện để được hoàn thuế: Trong quá trình đầu tư, nếu doanh nghiệp phát sinh thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết, doanh nghiệp phải bù trừ số thuế này với số thuế GTGT phải nộp từ hoạt động kinh doanh hiện tại (nếu có).Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư còn từ 300 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT. Quy định này cũng áp dụng đối với dự án tìm kiếm, thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư.
Lưu ý: Dự án đầu tư được chia thành nhiều giai đoạn hoặc hạng mục đầu tư vẫn có thể được hoàn thuế đối với từng giai đoạn, hạng mục đáp ứng điều kiện. Tuy nhiên, trường hợp dự án đầu tư không hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp thì không thuộc trường hợp hoàn thuế này.
- Nếu dự án đầu tư, hoặc một giai đoạn/hạng mục của dự án đã hoàn thành nhưng doanh nghiệp chưa thực hiện hoàn thuế GTGT phát sinh trong giai đoạn đầu tư, doanh nghiệp vẫn có thể nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế. Thời hạn nộp hồ sơ là 01 năm kể từ ngày dự án, giai đoạn hoặc hạng mục đầu tư hoàn thành. Theo quy định, ngày hoàn thành được xác định là ngày dự án hoặc giai đoạn/hạng mục bắt đầu phát sinh doanh thu. Tuy nhiên, doanh thu từ giai đoạn chạy thử, hoạt động tài chính hoặc thanh lý nguyên vật liệu của dự án không được tính.
- Trường hợp chủ dự án thành lập tổ chức kinh tế mới, chi nhánh hoặc Ban Quản lý dự án để trực tiếp thực hiện và quản lý dự án, các đơn vị này có thể thực hiện khấu trừ và hoàn thuế GTGT phát sinh từ dự án. Số thuế GTGT đầu vào của dự án cũng phải được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp từ hoạt động kinh doanh trong cùng kỳ (nếu có). Nếu sau bù trừ, số thuế đầu vào chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế. Khi dự án hoàn thành và tổ chức kinh tế, chi nhánh hoặc Ban Quản lý dự án không tiếp tục quản lý, vận hành dự án, số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết phải được bàn giao cho chủ dự án hoặc đơn vị được giao tiếp tục vận hành dự án để tiếp tục kê khai, khấu trừ vào các kỳ thuế tiếp theo.
- Nếu dự án vẫn đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động và chưa phát sinh thuế GTGT đầu ra từ hoạt động kinh doanh chính, nhưng phải chấm dứt hoạt động thì: (1) Nếu doanh nghiệp đã được hoàn thuế, phải nộp lại số thuế GTGT đã được hoàn vào ngân sách nhà nước theo quy định. (2) Nếu doanh nghiệp chưa được hoàn thuế, số thuế GTGT này không được tiếp tục giải quyết hoàn.
- Doanh nghiệp có dự án đầu tư thuộc ngành, nghề kinh doanh có điều kiện vẫn có thể được hoàn thuế GTGT nếu thuộc một trong các trường hợp sau: (1) Đã được cấp giấy phép, giấy chứng nhận hoặc văn bản xác nhận/chấp thuận để kinh doanh ngành, nghề có điều kiện; (2) Dự án đang trong giai đoạn đầu tư và chưa đến thời điểm phải xin giấy phép, giấy chứng nhận hoặc văn bản xác nhận/chấp thuận theo quy định; (3) Theo quy định pháp luật, dự án không phải có giấy phép, giấy chứng nhận hoặc văn bản xác nhận/chấp thuận để kinh doanh ngành, nghề có điều kiện.
Những trường hợp không được hoàn thuế:
Doanh nghiệp không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mà chỉ được chuyển số thuế GTGT chưa khấu trừ hết sang kỳ tiếp theo trong các trường hợp chính sau:
- Chưa góp đủ vốn điều lệ đã đăng ký tại thời điểm nộp hồ sơ hoàn thuế.
- Dự án thuộc ngành, nghề kinh doanh có điều kiện nhưng doanh nghiệp chưa đáp ứng điều kiện kinh doanh theo quy định, trừ các trường hợp được phép hoàn thuế nêu trên.
- Doanh nghiệp không duy trì đủ điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động, chẳng hạn bị thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận hoặc văn bản xác nhận/chấp thuận; hoặc bị cơ quan có thẩm quyền xác định không còn đáp ứng điều kiện kinh doanh.
- Dự án khai thác tài nguyên, khoáng sản, trừ dự án tìm kiếm, thăm dò và phát triển mỏ dầu khí.
- Dự án sản xuất sản phẩm từ tài nguyên, khoáng sản thuộc trường hợp không được hoàn thuế theo quy định.
3. Hoàn thuế đối với hoạt động chịu thuế suất 5%
Căn cứ theo khoản 3 Điều 15 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 và Điều 31 Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết như sau:
Doanh nghiệp chỉ sản xuất hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT 5% được hoàn thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên sau 12 tháng liên tục hoặc 04 quý liên tục.
Trường hợp doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu nhiều mức thuế suất khác nhau, số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho hoạt động chịu thuế suất 5% cần được xác định riêng.
- Nếu doanh nghiệp hạch toán riêng được, số thuế đầu vào được xác định theo thực tế.
- Nếu không hạch toán riêng được, số thuế đầu vào được phân bổ theo tỷ lệ doanh thu từ hoạt động chịu thuế suất 5% trên tổng doanh thu chịu thuế trong kỳ hoàn thuế.
Sau khi xác định số thuế GTGT đầu vào dành cho hoạt động chịu thuế suất 5%,
doanh nghiệp thực hiện
bù trừ với số thuế GTGT phải nộp
(nếu có). Nếu sau bù trừ, số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ còn
từ 300 triệu đồng trở lên,
doanh nghiệp được đề nghị hoàn thuế.
Ví dụ: Doanh nghiệp có 500
triệu đồng thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ sau 12 tháng liên tục. Sau
khi bù trừ với số thuế phải nộp, còn 350 triệu đồng. Nếu đáp ứng các điều
kiện khác, doanh nghiệp có thể đề nghị hoàn 350 triệu đồng.
Cách xác định số thuế giá trị gia tăng được hoàn đối với hoạt động sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 69/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.
4. Hoàn thuế khi giải thể phá sản
Căn cứ theo khoản 4 Điều 15 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 và Điều 32 Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết như sau:
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được hoàn thuế khi giải thể hoặc phá sản nếu còn thuế GTGT nộp thừa hoặc thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết. Tuy nhiên, trường hợp này không áp dụng đối với cơ sở kinh doanh giải thể và đồng thời chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định 181/2025. Khi thực hiện hoàn thuế, cơ sở kinh doanh phải tuân thủ các quy định về giải thể, phá sản và quản lý thuế.
Trường hợp chi nhánh, tổ hợp tác:
- Chi nhánh của doanh nghiệp giải thể: Doanh nghiệp được kế thừa số thuế GTGT nộp thừa hoặc chưa khấu trừ hết của chi nhánh để tiếp tục khấu trừ hoặc hoàn thuế.
- Tổ hợp tác chuyển đổi thành hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã: Hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã được kế thừa số thuế GTGT nộp thừa hoặc chưa khấu trừ hết của tổ hợp tác để khấu trừ hoặc hoàn thuế.
5. Hoàn thuế cho người nước ngoài xuất cảnh
Căn cứ theo khoản 5 Điều 15 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 và Điều 33 Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết như sau:
Người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa mua tại Việt Nam và mang theo khi xuất cảnh.
Điều kiện áp dụng là người mua phải sử dụng hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế khi xuất cảnh.
Quy định này không áp dụng đối với:- Thành viên tổ bay theo quy định của pháp luật về hàng không;
- Thành viên đoàn thủy thủ theo quy định của pháp luật về hàng hải.
Hồ sơ, thủ tục, số thuế được hoàn và phương thức hoàn thuế được thực hiện theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định.
6. Hoàn thuế đối với dự án ODA và viện trợ nhân đạo
Căn cứ theo khoản 5 Điều 15 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 và Điều 34 Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết như sau:
Thuế GTGT đã trả cho hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam để phục vụ các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại, viện trợ không hoàn lại hoặc viện trợ nhân đạo được hoàn trong các trường hợp sau:
Trường hợp 1: Chương trình, dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại
- Chủ chương trình, dự án;
- Nhà thầu chính, bao gồm cả Văn phòng điều hành của nhà thầu chính tại Việt Nam;
- Tổ chức được nhà tài trợ nước ngoài chỉ định để quản lý chương trình, dự án, bao gồm cả Văn phòng đại diện của nhà tài trợ hoặc tổ chức quản lý, thực hiện dự án do nhà tài trợ chỉ định.
Tổ chức tại Việt Nam sử dụng tiền viện trợ không hoàn lại hoặc viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ chương trình, dự án tại Việt Nam được hoàn số thuế GTGT đã trả cho các hàng hóa, dịch vụ này.
7. Các trường hợp hoàn thuế khác
Ngoài các trường hợp trên, một số đối tượng đặc thù như cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế hoặc các trường hợp theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên cũng được hoàn thuế GTGT. Bên cạnh đó, doanh nghiệp có quyết định hoàn thuế từ cơ quan có thẩm quyền cũng thuộc diện được hoàn theo quy định.
Kết luận
Nguồn: Tổng hợp các trường hợp được hoàn thuế GTGT năm 2026 gồm những gì? - https://thuvienphapluat.vn/hoi-dap-phap-luat/tong-hop-cac-truong-hop-duoc-hoan-thue-gtgt-nam-2026-gom-nhung-gi-138085107.html
