Kiểm toán - Mục tiêu tổng thể và các loại hình chủ yếu
Kiểm toán, một loại hình dịch vụ đặc thù của các doanh nghiệp hiện nay và cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc quản lý và kiểm soát của Nhà nước đối với các doanh nghiệp. Vậy mục tiêu tổng thể mà kiểm toán hướng đến là gì? Có bao nhiêu loại kiểm toán và cách phân biệt các loại hình đó như thế nào? Các quy định về các loại kiểm toán đó ra sao? Để so sánh và tìm hiểu kĩ hơn về các loại kiểm toán các bạn hãy theo dõi bài viết dưới đây.
1. Mục tiêu tổng thể của Kiểm toán viên và Doanh nghiệp Kiểm toán
1.1. Hiểu biết về hoạt động kinh doanh, môi trường kiểm soát và rủi ro liên quan đến báo cáo tài chính
- Hiểu biết hoạt động kinh doanh: KTV cần nắm rõ mô hình kinh doanh, sản phẩm dịch vụ, hoạt động chính, chiến lược kinh doanh, v.v. của đơn vị được kiểm toán.
- Đánh giá môi trường kiểm soát: Môi trường kiểm soát bao gồm các yếu tố như hệ thống kiểm soát nội bộ, văn hóa doanh nghiệp, đạo đức kinh doanh, v.v. KTV cần đánh giá hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc ngăn ngừa và phát hiện sai sót.
- Xác định rủi ro sai sót trọng yếu: Rủi ro sai sót trọng yếu là rủi ro có thể ảnh hưởng đáng kể đến báo cáo tài chính. KTV cần xác định các rủi ro sai sót trọng yếu có thể xảy ra và đánh giá mức độ rủi ro của chúng.
1.2. Thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp
- Bằng chứng kiểm toán: Bằng chứng kiểm toán có thể bao gồm hồ sơ kế toán, tài liệu chứng từ, lời giải thích của ban lãnh đạo, quan sát các hoạt động kinh doanh, v.v.
- Thủ tục kiểm toán: KTV cần thực hiện các thủ tục kiểm toán phù hợp để thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp, ví dụ như kiểm tra hồ sơ, xác minh số dư tài khoản, thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết, v.v.
1.3. Đánh giá rủi ro sai sót trọng yếu
- So sánh bằng chứng kiểm toán với rủi ro sai sót trọng yếu: KTV cần so sánh bằng chứng kiểm toán thu thập được với các rủi ro sai sót trọng yếu đã xác định để đánh giá xem liệu rủi ro đó có được kiểm soát hiệu quả hay không.
- Thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung: Nếu cần thiết, KTV cần thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung để thu thập thêm bằng chứng và giải quyết các vấn đề cụ thể phát sinh trong quá trình kiểm toán.
1.4. Đưa ra ý kiến kiểm toán
- Ý kiến kiểm toán: KTV cần đưa ra ý kiến kiểm toán rõ ràng, súc tích và dễ hiểu về việc liệu báo cáo tài chính có được lập, trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng hay không.
- Báo cáo kiểm toán: Báo cáo kiểm toán bao gồm ý kiến kiểm toán, cơ sở cho ý kiến kiểm toán và các thông tin khác liên quan đến hoạt động kiểm toán.
1.5. Báo cáo các vấn đề quan trọng
- Vấn đề quan trọng: KTV cần báo cáo các vấn đề quan trọng được phát hiện trong quá trình kiểm toán cho ban lãnh đạo và/hoặc ủy ban kiểm toán của đơn vị được kiểm toán.
- Khuyến nghị: KTV có thể đưa ra các khuyến nghị để giúp ban lãnh đạo và/hoặc ủy ban kiểm toán khắc phục các vấn đề được phát hiện.
1.6. Tuân thủ pháp luật và quy định
- Luật Kiểm toán: KTV và DNKT cần tuân thủ các yêu cầu của Luật Kiểm toán.
- Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam: KTV và DNKT cần tuân thủ các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam trong việc thực hiện hoạt động kiểm toán.
- Quy định khác: KTV và DNKT cần tuân thủ các quy định khác liên quan đến hoạt động kiểm toán, ví dụ như quy định về bảo mật thông tin, quy định về trách nhiệm nghề nghiệp.
2. Các loại hình kiểm toán chủ yếu
2.1. Kiểm toán độc lập là gì?
Kiểm toán độc lập là việc kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam kiểm tra, đưa ra ý kiến độc lập của mình về báo cáo tài chính và công việc kiểm toán khác theo hợp đồng kiểm toán.
2.2. Kiểm toán Nhà nước là gì?
Kiểm toán Nhà nước là kiểm tra, xác nhận tính đúng đắn, hợp pháp của tài liệu, số liệu kế toán, báo cáo quyết toán của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị kinh tế nhà nước và đoàn thể quần chúng, tổ chức xã hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp.
Kiểm toán Nhà nước là hệ thống bộ máy chuyên môn của Nhà nước thực hiện các chức năng kiểm toán ngân sách và tài sản công.
2.3. Kiểm toán nội bộ là gì?
3. Điểm giống nhau giữa 3 loại hình kiểm toán
Cả 3 hình thức kiểm toán trên đều có nét chung nhất bao gồm:- Kiểm toán với chức năng: Kiểm tra, đánh giá và xác nhận thông tin kế toán, chất lượng và kết quả hoạt động kinh tế tài chính.
- Đều phải tuân thủ nguyên tắc và chuẩn mực kế toán, kiểm toán, đều được thực hiện theo quy trình chung của kiểm toán và sử dụng các phương pháp riêng có, mang tính khoa học của kiểm toán.
- Đều có tính độc lập và được đảm bảo độc lập trong hoạt động. Hoạt động kiểm toán là hoạt động chuyên môn, có tính chuyên nghiệp cao và chỉ tuân thủ luật pháp.
- Kết luận đều là đánh giá và ý kiến của kiểm toán mới khách quan, có mức độ tin cậy cần thiết cho các đối tượng sử dụng thông tin kinh tế – tài chính do kế toán cung cấp.
4. Điểm khác nhau giữa 3 loại hình kiểm toán
Kiểm toán độc lập
Là công việc kiểm toán được thực hiện bởi các KTV chuyên nghiệp, độc lập làm việc trong các tổ chức kiểm toán chuyên nghiệp tiến hành theo yêu cầu của khách hàng.
Phạm vi kiểm toán:
- Kiểm toán các báo cáo tài chính.
- Thực hiện các dịch vụ tư vấn tài chính kế toán khác.
- Kiểm toán sự tuân thủ.
- Kiểm toán hoạt động.
Bao gồm các bộ phận cấu thành trong đơn vị; các hoạt động, chương trình, dự án cụ thể trong đơn vị; các cá nhân trong đơn vị.
Đặc điểm:- Là loại hình dịch vụ nên chỉ được thực hiện khi khách hàng có yêu cầu và đồng ý trả phí thông qua việc ký kết hợp đồng kinh tế.
- Do các KTV chuyên nghiệp, độc lập làm việc trong các doanh nghiệp kiểm toán thực hiện.
- Độc lập tuyệt đối trong hoạt động.
- Kết quả kiểm toán có tính pháp lý cao, đạt được sự tin cậy cao của các cá nhân, tổ chức sử dụng thông tin.
Kiểm toán nội bộ:
Là công việc kiểm toán do các Kiểm toán viên của đơn vị tiến hành, chủ yếu để đánh giá về việc thực hiện pháp luật và quy chế nội bộ; kiểm tra tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ và việc thực thi công tác Kế toán, Tài chính,… của đơn vị.
Phạm vi kiểm toán:
- Kiểm toán các báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị.
- Kiểm toán sự tuân thủ.
- Kiểm toán hoạt động.
Có 2 khách thể kiểm toán đối với kiểm toán nội bộ.
- Khách thể bắt buộc: doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức có hoạt động tín dụng, ngân hàng, quỹ hỗ trợ phát triển v…v
- Khách thể tự nguyện: Các doanh nghiệp và xí nghiệp tư; chương trình, dự án có nguồn kinh phí từ bên ngoài ngân sách Nhà nước v…v.
- Kiểm tra tính phù hợp, hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ.
- Kiểm tra và xác nhận chất lượng, độ tin cậy của thông tin Kế toán – Tài chính trong BCTC, báo cáo Kế toán quản trị trước khi trình ký duyệt.
- Kiểm tra sự tuân thủ các nguyên tắc hoạt động, các nguyên tắc quản lý kinh doanh.
- Phát hiện những sơ hở, yếu kém, sai phạm trong quản lý, trong bảo vệ và sử dụng tài sản của tổ chức, đơn vị.
- Đề xuất các kiến nghị và giải pháp xử lý nhằm nâng cao hiệu quả của hệ thống quản lý, điều hành hoạt động, điều hành kinh doanh của đơn vị.
- Do các kiểm toán viên nội bộ thực hiện theo kế hoạch đã được duyệt.
- Bộ phận kiểm toán độc lập tương đối so với các bộ phận khác trong đơn vị.
- Kết quả kiểm toán mặc dù được lãnh đạo đơn vị tin tưởng nhưng khó đạt được độ tin cậy cao của các đơn vị nước ngoài.
- Báo cáo kiểm toán nội bộ chủ yếu phục vụ cho chủ thể đơn vị, tính pháp lý thấp.
Kiểm toán nhà nước:
Là công việc kiểm toán do cơ quan chuyên trách Nhà nước tiến hành, chủ yếu nhằm phục vụ việc kiểm tra và giám sát của Nhà nước trong quản lý, sử dụng Ngân sách, tiền và tài sản của Nhà nước.
Phạm vi kiểm toán: Đối với cơ quan, tổ chức quản lý, sử dụng ngân sách, tiền và tài sản Nhà nước:
- Kiểm toán các báo cáo tài chính.
- Kiểm toán sự tuân thủ.
- Kiểm toán hoạt động.
Bao gồm tất cả các đơn vị, cá nhân có sử dụng ngân sách Nhà nước như: Các doanh nghiệp Nhà nước, các dự án công trình do ngân sách Nhà nước đầu tư.
Nhiệm vụ:- Xây dựng và thực hiện các chương trình, kế hoạch kiểm toán hằng năm.
- Gửi báo cáo kiểm toán cho các cơ quan, đoàn thể, cá nhân có thẩm quyền theo luật định.
- Tham gia cùng với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong việc thẩm tra, xem xét dự toán và các phương án sử dụng Ngân sách Nhà nước cũng như quyết toán ngân sách Nhà nước.
- Giám sát việc thực hiện luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực tài chính – ngân sách.
- Giám sát việc thực hiện ngân sách Nhà nước và chính sách tài chính.
- Góp ý với các đơn vị để sửa chữa những sai phạm; kiến nghị xử lý vi phạm; đề xuất việc sửa đổi, cải tiến cơ chế quản lý tài chính kế toán cần thiết.
Đặc điểm:
Do các kiểm toán viên làm việc trong cơ quan Kiểm toán Nhà nước thực hiện. Kiểm toán Nhà nước được tổ chức và quản lý tập trung thống nhất bao gồm: bộ máy điều hành, kiểm toán Nhà nước chuyên ngành, kiểm toán Nhà nước khu vực và các đơn vị sự nghiệp.
Mong rằng qua bài viết trên, bạn đọc đã dễ dàng phân biệt và rút ra được các điểm giống nhau và khác nhau của các loại hình kiểm toán.
Bài viết được tham khảo và tổng hợp từ nhiều nguồn trên Internet
