Tất tần tật về lương gross và lương net
Lương net và lương gross luôn là hai khái niệm dễ nhầm lẫn, nhất là đối với sinh viên mới ra trường. Việc không tìm hiểu rõ về hai loại tiền lương này khiến nhiều ứng viên không tìm được công việc như ý hoặc gặp khó khăn khi đàm phán lương. Vậy lương net là gì, lương gross là gì? Phân biệt và cách tính lương gross và net ra sao?

Về cơ bản nếu đã nắm được bản chất của lương net và gross, bạn sẽ thấy rằng dù chọn lương net hay lương gross thì tiền lương thực nhận của bạn vẫn giống nhau. Bạn có thể cảm thấy thiệt thòi khi chọn lương gross vì hàng tháng phải trừ đi một số khoản chi phí như bảo hiểm, thuế. Tuy nhiên lựa chọn lương net có thể gây ra nhiều rủi ro hơn cho bạn.
Đàm phán lương net hay lương gross
Có trường hợp, doanh nghiệp sẽ khai báo đóng bảo hiểm theo lương net thay vì gross của bạn. Do đó mức đóng bảo hiểm sẽ thấp hơn, dẫn đến quyền lợi sau này của người lao động sẽ thấp hơn so với những gì đáng được hưởng.
Nếu chọn lương gross và sau khi đã tự trừ đi các khoản đóng bảo hiểm, thuế TNCN mà mức lương còn lại thoả mãn yêu cầu của bạn thì đây là lựa chọn tối ưu đối với bạn. Vì theo pháp luật quy định, khi có vấn đề về thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, v.v., bạn sẽ được hưởng quyền lợi trên số lương gross chứ không phải lương net.
Trong đó, các chi phí bảo hiểm được tính dựa trên mức lương Gross của người lao động. Ngoài ra, lương Gross giả định (GRGĐ) cũng có thể sử dụng để làm căn cứ tính bảo hiểm.
Để tính được các khoản phí cần khấu trừ, bạn phải thực hiện tính thu nhập quy đổi (TNQĐ) theo công thức như sau:
Dưới đây là bảng tính thuế dựa trên TNQĐ của các mức lương khác nhau:
Trong đó, Thu nhập tính thuế = Tổng lương nhận được – Các khoản miễn thuế – Các khoản giảm trừ. Cụ thể:
Tuy nhiên, trong thực tế, có những trường hợp doanh nghiệp chi trả lương theo hình thức Net nhưng lại khai báo với cơ quan chức năng một mức thu nhập thấp hơn. Điều này khiến số tiền đóng bảo hiểm và thuế bị giảm xuống, dẫn đến việc người lao động cũng bị giảm quyền lợi khi hưởng các chế độ như ốm đau, thai sản, thất nghiệp hoặc lương hưu.
Do đó, người lao động nên ưu tiên lựa chọn phương án nhận lương Gross. Khi đó, mức lương khai báo với cơ quan bảo hiểm và thuế sẽ chính xác, đảm bảo các chế độ được hưởng đầy đủ và đúng với mức thu nhập thực tế. Đồng thời, người lao động cũng tránh được những rủi ro và tranh chấp không đáng có với doanh nghiệp.
Tuy nhiên, khi nhận lương Gross, người lao động cần có kiến thức cơ bản để tự tính mức khấu trừ bảo hiểm và thuế thu nhập cá nhân, hoặc nhờ bộ phận nhân sự hỗ trợ giải thích rõ ràng để nắm được khoản thực nhận mỗi tháng. Đây có thể là điểm bất tiện nhỏ so với lương Net, nhưng đổi lại, tính minh bạch và chủ động sẽ cao hơn.
Thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập chịu thuế x 20%
Công ty AGS cảm ơn bạn đã dành thời gian để đọc bài viết này. Hy vọng bạn đã có được những thông tin bổ ích. Hãy tiếp tục theo dõi chúng tôi để cập nhật thêm nhiều thông tin cũng như cơ hội việc làm tại AGS nhé.
Thông tin tuyển dụng và Hướng dẫn
AGS luôn mở rộng cánh cửa cho những ứng viên muốn thử thách bản thân trong lĩnh vực Kế toán - Kiểm toán - Ngôn ngữ Nhật - Pháp lý - Nhân sự. Xem chi tiết bài viết để biết thêm về Thông tin tuyển dụng tại AGS bạn nhé!
1. Lương gross là gì?
Lương gross, hay lương gộp, là tổng thu nhập của người lao động, bao gồm
lương cơ bản, các khoản trợ cấp, phụ cấp, hoa hồng,... và cả các khoản đóng bảo
hiểm bắt buộc, phí công đoàn, thuế thu nhập cá nhân (nếu có).

Trong
tiếng Anh, "gross" có nghĩa là tổng, toàn bộ. Do đó, lương gross có thể hiểu là
tổng thu nhập của người lao động trước khi trừ các khoản khấu trừ bắt buộc, bao
gồm:
- Lương cơ bản: Là khoản tiền mà người lao động nhận được theo định kỳ, dựa trên vị trí, chức danh, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm làm việc,...
- Các khoản trợ cấp, phụ cấp: Là khoản tiền mà người lao động được hưởng thêm ngoài lương cơ bản, nhằm bù đắp các chi phí phát sinh trong quá trình làm việc, chẳng hạn như trợ cấp tiền ăn, tiền đi lại, tiền tăng ca,...
- Hoa hồng: Là khoản tiền mà người lao động được hưởng theo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc: Bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
- Thuế thu nhập cá nhân: Là khoản tiền mà người lao động phải nộp cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Căn cứ theo quy định tại Quyết định 595/QĐ-BHXH tỷ lệ trích tiền lương
đóng bảo hiểm của người lao động Việt Nam năm 2022 lần lượt là BHXH (8%) BHTN
(1%) BHYT (1.5%).
Lương gross thường được sử dụng trong các hợp đồng
lao động để làm cơ sở tính toán lương net, hay lương thực nhận của người lao
động.
2. Lương net là gì?
Lương net (hay còn gọi là lương ròng) là số tiền mà người lao động nhận
được sau khi đã trừ đi các khoản thuế và các khoản khấu trừ khác từ tổng lương
gross (lương gộp). Lương net thường là số tiền mà người lao động thực sự nhận
được cuối cùng.
Khi tính toán lương net, các khoản khấu trừ thường
bao gồm thuế thu nhập cá nhân, các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
bảo hiểm thất nghiệp, các khoản khấu trừ khác như quỹ hưu trí, quỹ tiết kiệm
và các khoản nộp cho các tổ chức công đoàn.
Lương net có thể khác
nhau đối với mỗi người lao động tùy thuộc vào mức lương, các khoản khấu trừ và
quy định thuế của quốc gia hoặc khu vực nơi người đó làm việc.
Cách tính lương gross và net
Lương gross = Lương net + Tiền đóng bảo hiểm bắt buộc + Thuế TNCN (nếu có) + phí công đoàn (nếu có)
Lương net = Lương gross – (Tiền đóng bảo hiểm bắt buộc + Thuế TNCN (nếu có) + Đoàn phí (nếu có)
Trong
đó:
- Tiền đóng bảo hiểm bắt buộc được quy định, bao gồm:
- Bảo hiểm xã hội: 8% (Theo khoản 1 Điều 5 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017)
- Bảo hiểm thất nghiệp: 1% (Khoản 1 Điều 57 Luật Việc làm 2013)
- Bảo hiểm y tế: 1,5% (Khoản 1 Điều 7 Nghị định 146/2018/NĐ-CP)
- Phí công đoàn: 1% tiền lương (Điều 23 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 1908/QĐ-TLĐ năm 2014)
- Thuế thu nhập cá nhân: Thuế TNCN = (Tổng thu nhập – Các khoản được miễn – Khoản giảm trừ) x Thuế suất
Người lao động có thu nhập từ 11 triệu đồng
mỗi tháng trở lên có thẻ thuộc trường hợp phải nộp thuế Thu nhập cá nhân. Tuy
nhiên, điều này cũng còn phụ thuộc vào những khoản đã được giảm trừ, miễn thuế
Thu nhập cá nhân, theo Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14.
Để tính
thuế TNCN phải nộp, có thể tham khảo Biểu thuế suất lũy tiến từng phần, hoặc
áp dụng phương pháp rút gọn theo Phụ lục: 01/PL-TNCN Ban hành kèm theo Thông
tư 111/2013/TT-BTC.
Phân biệt lương gross và lương net
3. Phân biệt lương gross và lương net
4. Nên nhận lương gross hay lương net?
Nên nhận lương gross hay lương net
phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
- Kế hoạch tài chính cá nhân: Nếu người lao động có kế hoạch tài chính cụ thể, chẳng hạn như đầu tư, tiết kiệm, mua nhà, mua xe,... thì việc nhận lương gross sẽ giúp mỗi cá nhân dễ dàng kiểm soát và quản lý tài chính cá nhân hơn.
- Năng lực đàm phán: Nếu có khả năng đàm phán tốt, người lao động có thể thương lượng mức lương gross cao hơn mức lương net.
- Chính sách của công ty: Một số công ty chỉ trả lương net, trong khi một số công ty khác có thể linh hoạt cho phép nhân viên lựa chọn hình thức trả lương.
Dưới đây là một số ưu và
nhược điểm của việc nhận lương gross và lương net để người lao động tham
khảo:
- Ưu điểm của lương gross:
- Dễ dàng tính toán các khoản bảo hiểm và thuế TNCN phải đóng dựa trên mức lương gross.
- Có thể thương lượng mức lương cao hơn nếu có khả năng đàm phán tốt
- Có thể linh hoạt hơn trong việc sử dụng tiền lương
- Nhược điểm của lương gross:
Số tiền thực nhận sẽ ít hơn do phải trừ các khoản bảo hiểm và
thuế TNCN.
- Ưu điểm của lương net:
- Số tiền thực nhận cao hơn mức lương gross do không phải trừ các khoản bảo hiểm và thuế TNCN.
- Doanh nghiệp có thể cắt giảm bớt các chi phí trong quá trình phát triển
- Nhược điểm của lương net:
- Khó khăn trong việc tính toán các khoản bảo hiểm và thuế TNCN: Người lao động cần phải biết tính toán các khoản bảo hiểm và thuế TNCN phải đóng dựa trên mức lương net.
- Khó khăn trong việc đàm phán mức lương net cao hơn.
Nhìn chung, việc nhận lương
gross hay lương net đều có những ưu và nhược điểm riêng. Tùy thuộc vào nhu cầu
và mục tiêu của bản thân, người lao động có thể lựa chọn hình thức nhận lương
phù hợp.
5. Một số câu hỏi thường gặp
5.1 Lương net có gồm các khoản phụ cấp không?
Thực tế, mức lương net chưa hẳn là tổng số tiền mà người
lao động nhận được. Điều này phụ thuộc vào thỏa thuận và chính sách phúc lợi
của doanh nghiệp đối với nhân viên.
Ngoài lương cơ bản, có thể có
các khoản phụ cấp như tiền xăng, tiền điện thoại, tiền làm thêm giờ, tiền ăn
trưa,... Những khoản này sẽ được tính vào mức lương net hàng tháng. Do đó, khi
thỏa thuận về mức lương net với nhà tuyển dụng, người lao động nên đề xuất mức
lương net chưa bao gồm các khoản phụ cấp này.
Nếu nhà tuyển dụng đề
xuất mức lương net, người lao động nên yêu cầu làm rõ liệu các khoản phụ cấp
đã được tính vào hay chưa. Điều này giúp tránh những hiểu lầm không đáng có
trong tương lai.
5.2 Các khoản phí cần đóng khi nhận lương net?
Các loại
bảo hiểm bắt buộc
Theo quy định, khi ký kết hợp đồng lao động với
doanh nghiệp, người lao động sẽ được hưởng các quyền lợi từ Bảo hiểm Xã hội
(BHXH), Bảo hiểm Y tế (BHYT) và Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN). Người lao động và
doanh nghiệp cần có nghĩa vụ đóng các mức phí bảo hiểm bắt buộc, tỷ lệ phân
chia các khoản phí này giữa doanh nghiệp và người lao động cần tuân thủ theo
quy định hiện hành.
- Mức đóng BHXH là 22,5%. Trong đó, người lao động đóng 8%, doanh nghiệp đóng 17,5%.
- Mức đóng BHYT là 4,5%. Trong đó, người lao động đóng 1,5%, doanh nghiệp đóng 3%.
- Kinh phí công đoàn là 2% (so với quỹ tiền lương của người lao động nhận được). Doanh nghiệp sử dụng lao động chịu trách nhiệm đóng toàn bộ.
5.3Thuế thu nhập cá nhân
Ngoài các khoản phí bảo hiểm bắt buộc theo quy định,
người lao động có hợp đồng lao động thời hạn từ 2 tháng trở lên cũng phải chịu
trách nhiệm đóng thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Trong trường hợp này, việc tính
toán thuế TNCN sẽ phụ thuộc vào mức lương và các nguồn thu nhập khác mà người
lao động nhận được.
Lương gross và lương net là hai khái niệm quan
trọng mà người lao động cần nắm rõ khi đi làm. Lương gross là tổng thu nhập
của người lao động, bao gồm cả các khoản đóng bảo hiểm và thuế. Lương net là
số tiền thực nhận của người lao động, sau khi đã trừ đi các khoản đóng bảo
hiểm và thuế.
Việc nhận lương gross hay lương net sẽ phụ thuộc vào
nhu cầu và mong muốn của người lao động. Để đảm bảo quyền lợi của mình, người
lao động nên tìm hiểu kỹ về các khoản đóng bảo hiểm và thuế trước khi ký hợp
đồng lao động. Đồng thời cũng nên yêu cầu người sử dụng lao động cung cấp bảng
lương chi tiết để kiểm tra tính chính xác của các khoản lương và phụ cấp.
6. Người lao động nên đàm phán lương net hay lương gross?
Việc hiểu rõ được lương net và lương gross là rất quan trọng để khi đi xin việc bạn có thể đàm phán lương sao cho đảm bảo quyền lợi của mình.Về cơ bản nếu đã nắm được bản chất của lương net và gross, bạn sẽ thấy rằng dù chọn lương net hay lương gross thì tiền lương thực nhận của bạn vẫn giống nhau. Bạn có thể cảm thấy thiệt thòi khi chọn lương gross vì hàng tháng phải trừ đi một số khoản chi phí như bảo hiểm, thuế. Tuy nhiên lựa chọn lương net có thể gây ra nhiều rủi ro hơn cho bạn.
Đàm phán lương net hay lương gross
Có trường hợp, doanh nghiệp sẽ khai báo đóng bảo hiểm theo lương net thay vì gross của bạn. Do đó mức đóng bảo hiểm sẽ thấp hơn, dẫn đến quyền lợi sau này của người lao động sẽ thấp hơn so với những gì đáng được hưởng.
Nếu chọn lương gross và sau khi đã tự trừ đi các khoản đóng bảo hiểm, thuế TNCN mà mức lương còn lại thoả mãn yêu cầu của bạn thì đây là lựa chọn tối ưu đối với bạn. Vì theo pháp luật quy định, khi có vấn đề về thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, v.v., bạn sẽ được hưởng quyền lợi trên số lương gross chứ không phải lương net.
7. Cách quy đổi lương Net sang lương Gross
Công thức quy đổi lương Net sang lương Gross:Lương Gross = Lương Net + BHXH + BHYT + thuế TNCN + Bảo hiểm thất nghiệp
Để tính được các khoản phí cần khấu trừ, bạn phải thực hiện tính thu nhập quy đổi (TNQĐ) theo công thức như sau:
TNQĐ = Lương Net – các khoản khấu trừ
Công thức tính lương Gross giả định (GRGĐ) như sau:
Trong đó, các loại phí bảo hiểm và thuế chiếm tỷ lệ khác nhau như sau:
GRGĐ = TNQĐ + Phí bảo hiểm + Các khoản khấu trừ gia cảnh. Sau đó, dựa vào mức lương GRGĐ, doanh nghiệp có thể dễ dàng tính được mức phí bảo hiểm.
8. Cách quy đổi lương Gross sang lương Net
Công thức quy đổi lương Gross sang Net:Lương Net = Lương Gross – (BHXH + BHYT + thuế TNCN + Bảo hiểm thất nghiệp)
- BHXH chiếm 8% lương Net.
- BHYT chiếm 1.5% lương Net.
- Bảo hiểm tai nạn chiếm 1% lương Net.
- Thuế TNCN sẽ có sự khác nhau tùy theo mức lương mà người lao động được nhận.
Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế x Thuế suất.
- Tổng lương nhận được = Mức lương cơ bản + Tiền trợ cấp + Khoản bổ sung
- Các khoản miễn thuế = Lương tăng ca + Các khoản phụ cấp (cơm trưa, gửi xe, điện thoại…) + Tiền thưởng.
- Các khoản giảm trừ = Giảm trừ phụ thuộc (4.4 triệu đồng/người/tháng) + Giảm trừ gia cảnh (11 triệu đồng/người/tháng)
9. Bảng so sánh đặc điểm lương Gross và lương Net
Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu sự khác biệt ở nhiều khía cạnh giữa lương gross và lương net để thấy lương nào thực sự có lợi cho người lao động, loại nào có lợi cho doanh nghiệp.10. Nên nhận lương Gross hay lương Net thì có lợi hơn?
Về bản chất, nếu doanh nghiệp thực hiện đúng pháp luật, đóng đầy đủ các khoản bảo hiểm và thuế cho người lao động theo mức lương đã thỏa thuận, thì việc nhận lương Gross hay Net sẽ không tạo ra sự chênh lệch đáng kể về quyền lợi.Tuy nhiên, trong thực tế, có những trường hợp doanh nghiệp chi trả lương theo hình thức Net nhưng lại khai báo với cơ quan chức năng một mức thu nhập thấp hơn. Điều này khiến số tiền đóng bảo hiểm và thuế bị giảm xuống, dẫn đến việc người lao động cũng bị giảm quyền lợi khi hưởng các chế độ như ốm đau, thai sản, thất nghiệp hoặc lương hưu.
Do đó, người lao động nên ưu tiên lựa chọn phương án nhận lương Gross. Khi đó, mức lương khai báo với cơ quan bảo hiểm và thuế sẽ chính xác, đảm bảo các chế độ được hưởng đầy đủ và đúng với mức thu nhập thực tế. Đồng thời, người lao động cũng tránh được những rủi ro và tranh chấp không đáng có với doanh nghiệp.
Tuy nhiên, khi nhận lương Gross, người lao động cần có kiến thức cơ bản để tự tính mức khấu trừ bảo hiểm và thuế thu nhập cá nhân, hoặc nhờ bộ phận nhân sự hỗ trợ giải thích rõ ràng để nắm được khoản thực nhận mỗi tháng. Đây có thể là điểm bất tiện nhỏ so với lương Net, nhưng đổi lại, tính minh bạch và chủ động sẽ cao hơn.
11. Nhận lương gross tính thuế thu nhập cá nhân thế nào?
11.1. Tính thuế thu nhập cá nhân cho cá nhân cư trú
Trường hợp 1: Người lao động ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên- Công thức tính thuế
- Thu nhập tính thuế được tính như sau:
- Thu nhập chịu thuế
- Các khoản giảm trừ
- Giảm trừ gia cảnh: Đối với bản thân người nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm), đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
- Giảm trừ với các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc là 10,5%, cụ thể: Bảo hiểm xã hội (8%), bảo hiểm y tế (1,5%), bảo hiểm thất nghiệp (1%).
- Các khoản giảm trừ khác (nếu có) gồm: Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học, Quỹ hưu trí tự nguyện.
- Thuế suất thuế thu nhập cá nhân
- Phương pháp tính thuế
Căn cứ Điều 7 và Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thuế thu nhập cá nhân đối với người lao động ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên được tính theo công thức sau:Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất (1)Để tính được số thuế phải nộp cần xác định được thu nhập tính thuế và thuế suất, cụ thể:Thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ (2)Trong đó:Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản được miễn (3)Căn cứ Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC và Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, người nộp thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công được trừ các khoản sau:Lưu ý: Người lao động chỉ phải nộp thuế nếu có thu nhập tính thuế. Nói cách khác, cá nhân không có người phụ thuộc chỉ phải nộp thuế thu nhập cá nhân nếu có thu nhập từ tiền lương, tiền công trên 11 triệu đồng/tháng, sau khi đã trừ các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc,…
Trên đây là công thức tính thuế thu nhập cá nhân nhưng để tính được số thuế phải nộp cần biết phương pháp tính thuế như sau:Phương pháp 1: Phương pháp tính không rút gọnBước 1. Xác định tổng thu nhập chịu thuếBước 2. Tính các khoản được miễnBước 3. Tính thu nhập chịu thuế theo công thức (3)Bước 4. Tính các khoản được giảm trừBước 5. Tính thu nhập tính thuế theo công thức (2)Bước 6. Tính số thuế phải nộp theo công thức (1)Phương pháp 2: Phương pháp tính rút gọnSau khi xác định được thu nhập tính thuế thì áp dụng cách tính rút gọn theo bảng dưới đây:
Trường hợp 2: Người lao động ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng hoặc không ký hợp đồng lao độngĐiểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên thì khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân, trừ trường hợp đủ điều kiện làm cam kết 02.
Trường hợp 1: Người lao động ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên
- Công thức tính thuế
- Thu nhập tính thuế được tính như sau:
- Thu nhập chịu thuế
- Các khoản giảm trừ
- Giảm trừ gia cảnh: Đối với bản thân người nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm), đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
- Giảm trừ với các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc là 10,5%, cụ thể: Bảo hiểm xã hội (8%), bảo hiểm y tế (1,5%), bảo hiểm thất nghiệp (1%).
- Các khoản giảm trừ khác (nếu có) gồm: Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học, Quỹ hưu trí tự nguyện.
- Thuế suất thuế thu nhập cá nhân
- Phương pháp tính thuế
Căn cứ Điều 7 và Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thuế thu nhập cá nhân đối với người lao động ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên được tính theo công thức sau:
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất (1)
Để tính được số thuế phải nộp cần xác định được thu nhập tính thuế và thuế suất, cụ thể:
Thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ (2)
Trong đó:
Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản được miễn (3)
Căn cứ Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC và Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, người nộp thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công được trừ các khoản sau:
Lưu ý: Người lao động chỉ phải nộp thuế nếu có thu nhập tính thuế. Nói cách khác, cá nhân không có người phụ thuộc chỉ phải nộp thuế thu nhập cá nhân nếu có thu nhập từ tiền lương, tiền công trên 11 triệu đồng/tháng, sau khi đã trừ các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc,…
Trên đây là công thức tính thuế thu nhập cá nhân nhưng để tính được số thuế phải nộp cần biết phương pháp tính thuế như sau:
Phương pháp 1: Phương pháp tính không rút gọn
Bước 1. Xác định tổng thu nhập chịu thuế
Bước 2. Tính các khoản được miễn
Bước 3. Tính thu nhập chịu thuế theo công thức (3)
Bước 4. Tính các khoản được giảm trừ
Bước 5. Tính thu nhập tính thuế theo công thức (2)
Bước 6. Tính số thuế phải nộp theo công thức (1)
Phương pháp 2: Phương pháp tính rút gọn
Sau khi xác định được thu nhập tính thuế thì áp dụng cách tính rút gọn theo bảng dưới đây:
Trường hợp 2: Người lao động ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động
Điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên thì khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân, trừ trường hợp đủ điều kiện làm cam kết 02.
11.2. Tính thuế đối với cá nhân không cư trú
Căn cứ khoản 1 Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC, số thuế thu nhập cá nhân của cá nhân không cư trú được xác định theo công thức sau:Thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập chịu thuế x 20%
Công ty AGS cảm ơn bạn đã dành thời gian để đọc bài viết này. Hy vọng bạn đã có được những thông tin bổ ích. Hãy tiếp tục theo dõi chúng tôi để cập nhật thêm nhiều thông tin cũng như cơ hội việc làm tại AGS nhé.
Kết luận
Hiểu rõ sự khác biệt giữa lương Gross và lương Net là một phần quan trọng giúp người lao động đưa ra quyết định chính xác khi ký hợp đồng lao động và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bản thân. Trong mọi trường hợp, người lao động cần nắm rõ các khoản đóng bắt buộc, cách tính thuế thu nhập cá nhân và theo dõi thông tin bảo hiểm để đảm bảo mình đang được hưởng đầy đủ các chế độ theo đúng quy định của pháp luật.
Thông tin khác
Thông tin tuyển dụng và Hướng dẫnAGS luôn mở rộng cánh cửa cho những ứng viên muốn thử thách bản thân trong lĩnh vực Kế toán - Kiểm toán - Ngôn ngữ Nhật - Pháp lý - Nhân sự. Xem chi tiết bài viết để biết thêm về Thông tin tuyển dụng tại AGS bạn nhé!
Nguồn: https://www.pace.edu.vn/tin-kho-tri-thuc/luong-gross-va-luong-net?page=2

