Thuế trực thu và thuế gián thu là gì? Phân biệt & ví dụ cho kế toán

Công ty Kế toán AGS Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực tư vấn và cung cấp dịch vụ Kế toán, Kiểm toán, Thuế, Tư vấn quản lý, chuyển đổi và tái cơ cấu doanh nghiệp.
Trong bài viết này, AGS sẽ chia sẻ tổng quan về hai nhóm thuế rất quan trọng đối với công việc hằng ngày của kế toán và kiểm toán, đó là thuế trực thuthuế gián thu. Cụ thể: Thuế trực thu là gì, bao gồm những loại nào; Thuế gián thu là gì, được áp dụng với những sắc thuế nào trong thực tế tại Việt Nam.
Việc phân biệt rõ hai nhóm thuế này không chỉ giúp bạn hiểu bản chất nghĩa vụ thuế của người nộp thuế, mà còn hỗ trợ rất nhiều trong công tác hạch toán, kê khai, lập báo cáo tài chính – thuế và tư vấn cho doanh nghiệp, cá nhân.
Cùng tìm hiểu kỹ hơn về chủ đề này qua bài viết dưới đây nhé.

1. Khái quát chung về thuế trực thu và thuế gián thu

Thuật ngữ thuế trực thuthuế gián thu được sử dụng rất phổ biến, nhất là trong nghiên cứu, giảng dạy và trong thực tiễn công tác kế toán – thuế. Tuy nhiên, các văn bản pháp luật về thuế lại không đưa ra định nghĩa chính thức cho hai khái niệm này, mà chỉ quy định cụ thể từng sắc thuế riêng lẻ.
Thuế trực thu, thuế gián thu không phải là tên của một sắc thuế cụ thể như thuế giá trị gia tăng hay thuế thu nhập cá nhân. Thay vào đó, đây là cách phân loại thuế theo nhóm dựa trên mối quan hệ giữa cơ quan thuế, người nộp thuế và người chịu thuế:
  • Thuế trực thu: Người có nghĩa vụ nộp thuế đồng thời là người chịu thuế. Nói cách khác, người nộp thuế và người chịu thuế là một, không thể chuyển gánh nặng thuế cho đối tượng khác.
  • Thuế gián thu: Người chịu thuế không đồng thời là người trực tiếp nộp thuế cho Nhà nước. Thuế được “ẩn” trong giá hàng hóa, dịch vụ, do người bán thu hộ rồi nộp lại cho ngân sách nhà nước.
Hiểu được hai khái niệm nền tảng này sẽ giúp kế toán, kiểm toán viên xác định đúng bản chất giao dịch, lập bút toán phù hợp và đánh giá chính xác nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp, cá nhân trong từng trường hợp cụ thể.

2. Thuế trực thu là gì?

Như đã đề cập, thuế trực thu là loại thuế mà người có nghĩa vụ nộp thuế đồng thời là người chịu thuế. Người nộp thuế không thể chuyển nghĩa vụ thuế cho các đối tượng khác, nên gánh nặng thuế thể hiện rõ ràng trên thu nhập hoặc tài sản của chính người nộp thuế.
Thuế trực thu thường đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của tổ chức, cá nhân, ví dụ như thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp. Những sắc thuế này thường gắn liền với khả năng nộp thuế của người nộp thuế và được thiết kế nhằm đảm bảo tính công bằng trong điều tiết thu nhập.

2.1. Đặc điểm của thuế trực thu

Để giúp nhận diện một sắc thuế là thuế trực thu hoặc phân biệt với các loại thuế gián thu, có thể dựa vào các đặc điểm sau:
  1. Người nộp thuế đồng thời là người chịu thuế. Đây là đặc điểm cốt lõi và khác biệt so với thuế gián thu. Khoản thuế được hạch toán và nộp trực tiếp từ thu nhập hoặc tài sản của chính người nộp thuế.
  2. Đánh trực tiếp vào thu nhập, tài sản. Thuế trực thu thường áp dụng cho các khoản thu nhập từ lương, kinh doanh, đầu tư, hoặc lợi nhuận của doanh nghiệp, cũng như một số loại tài sản nhất định nếu pháp luật quy định.
  3. Góp phần bảo đảm công bằng trong điều tiết thu nhập. Thông qua hệ thống thuế suất (đặc biệt là thuế suất lũy tiến), Nhà nước có thể điều tiết thu nhập thặng dư, góp phần thu hẹp khoảng cách giàu nghèo.
  4. Dễ gây phản ứng từ người nộp thuế. Do gánh nặng thuế thể hiện trực tiếp trên thu nhập hoặc lợi nhuận, việc tăng mức đóng thuế trực thu có thể dẫn đến phản ứng từ người nộp thuế và có thể làm giảm động lực công khai thu nhập.
  5. Khả năng phát sinh hành vi trốn thuế. Thuế trực thu có cơ chế bảo đảm người nộp thuế phải thực hiện nghĩa vụ, tuy nhiên trên thực tế vẫn thường xảy ra hành vi che giấu thu nhập, kê khai không đầy đủ. Hiệu quả thu thuế phụ thuộc rất lớn vào ý thức tự giác và hệ thống kiểm tra, giám sát.
Với kế toán, nắm rõ đặc điểm thuế trực thu giúp bạn thiết kế hệ thống chứng từ, sổ sách và quy trình kiểm soát phù hợp nhằm hạn chế rủi ro thuế và tuân thủ đúng quy định.

2.2. Thuế trực thu bao gồm những loại thuế nào?

Thuế trực thu gồm một số loại thuế nhưng phổ biến nhất trong thực tế là thuế thu nhập cá nhânthuế thu nhập doanh nghiệp:

2.2.1. Thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân là khoản tiền thuế mà người có thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công hoặc các khoản thu nhập khác phải nộp cho ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 và các văn bản hướng dẫn thi hành, thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với người nộp thuế khi có thu nhập chịu thuế từ các nguồn thu sau:
  • Thu nhập từ tiền lương, tiền công, các khoản thu khác có tính chất như tiền lương, tiền công (đối với cá nhân không có người phụ thuộc thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi có tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trên 11 triệu đồng/tháng; khoản thu nhập này đã trừ các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc và các khoản đóng góp khác như từ thiện, nhân đạo,…).
  • Thu nhập từ kinh doanh (hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng).
  • Thu nhập từ đầu tư vốn.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.
  • Thu nhập từ trúng thưởng.
  • Thu nhập từ bản quyền.
  • Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.
  • Thu nhập khi nhận thừa kế.
  • Thu nhập từ nhận quà tặng.
Trong thực tế làm việc, kế toán cần phân loại đúng từng khoản thu nhập, xác định mức giảm trừ gia cảnh, các khoản được miễn thuế để tính toán số thuế phải nộp chính xác cho từng cá nhân.

2.2.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, được tính trên cơ sở thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuếthuế suất.
Để xác định được số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thì người nộp thuế cần xác định:
  • Doanh thu tính thuế;
  • Chi phí được trừ;
  • Các khoản thu nhập khác (nếu có);
  • Thu nhập được miễn thuế (nếu có);
  • Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định (nếu có);
  • Phần trích lập quỹ khoa học và công nghệ (nếu có).
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thông thường là 20%, trừ một số ngành, một số khu vực được áp dụng thuế suất ưu đãi hoặc một số hoạt động áp dụng thuế suất rất cao như hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác khoáng sản quý hiếm (bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm,…).
Đối với kế toán doanh nghiệp, thuế thu nhập doanh nghiệp là sắc thuế trọng yếu gắn liền với kết quả kinh doanh. Việc phân bổ chi phí hợp lý, tuân thủ chứng từ hợp lệ, hợp lý, hợp pháp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến số thuế phải nộp và rủi ro khi thanh tra, kiểm tra thuế.

3. Thuế gián thu là gì?

Cũng tương tự như thuế trực thu, thuế gián thu được sử dụng rất phổ biến, nhất là trong nghiên cứu, giảng dạy. Tuy nhiên, các văn bản pháp luật về thuế không đưa ra khái niệm chính thức về thuế gián thu.
Thuế gián thu là loại thuế mà người chịu thuế (người tiêu dùng cuối cùng) không đồng thời là người nộp thuế cho Nhà nước. Thuế được “chuyển” qua giá hàng hóa, dịch vụ.
Theo đó:
  • Người nộp thuế: Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, nhà nhập khẩu – là đối tượng trực tiếp kê khai, nộp thuế cho cơ quan thuế.
  • Người chịu thuế: Người mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ – là người thực sự gánh khoản thuế này thông qua việc trả giá hàng hóa, dịch vụ đã bao gồm thuế.
Thuế gián thu có đặc điểm hạn chế sự phản ứng trực tiếp từ người chịu thuế (vì thuế “ẩn” trong giá bán) nhưng lại không tạo ra sự bình đẳng tuyệt đối về điều tiết thu nhập của các đối tượng có thu nhập chênh lệch. Đặc điểm này trái ngược so với các loại thuế trực thu như thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp.

4. Thuế gián thu bao gồm những loại nào?

Thuế gián thu phổ biến hơn thuế trực thu trong các giao dịch mua bán hằng ngày. Một số sắc thuế gián thu quan trọng gồm:

4.1. Thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế tiêu thụ đặc biệt là thuế áp dụng đối với một số loại hàng hóa, dịch vụ mang tính chất xa xỉ, hoặc có tác động không tốt đến sức khỏe, xã hội. Mục đích là điều tiết việc sản xuất, nhập khẩu và tiêu dùng xã hội.
Theo khoản 1 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 được sửa đổi, bổ sung 2014 và Điều 2 Nghị định 108/2015/NĐ-CP, hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gồm:
  • Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm.
  • Rượu.
  • Bia.
  • Xe ô tô dưới 24 chỗ, kể cả xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng.
  • Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3.
  • Tàu bay, du thuyền (loại sử dụng cho mục đích dân dụng).
  • Xăng các loại.
  • Điều hòa nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống.
  • Bài lá.
  • Vàng mã, hàng mã, không bao gồm hàng mã là đồ chơi trẻ em, đồ dùng dạy học.
Lưu ý: Hàng hóa chịu thuế là các sản phẩm hàng hóa hoàn chỉnh, không bao gồm bộ linh kiện để lắp ráp các hàng hóa này.

4.2. Thuế giá trị gia tăng (VAT)

Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng (theo Điều 2 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008).
Thuế giá trị gia tăng:
  • Chỉ áp dụng trên phần giá trị tăng thêm, không đánh trên toàn bộ giá trị hàng hóa, dịch vụ ở mỗi khâu.
  • Được cộng vào giá bán hàng hóa, dịch vụ và do người sử dụng trả khi mua, sử dụng sản phẩm đó.
  • Người chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng, nhưng người trực tiếp khai, nộp thuế là đơn vị sản xuất, kinh doanh.
Đối với kế toán, VAT là sắc thuế phát sinh thường xuyên, ảnh hưởng trực tiếp đến giá bán, dòng tiền và chi phí thuế của doanh nghiệp. Cần quản lý chặt chẽ hóa đơn đầu vào – đầu ra, áp dụng đúng thuế suất, tránh rủi ro về khấu trừ và hoàn thuế.

4.3. Thuế bảo vệ môi trường

Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu, thu vào sản phẩm, hàng hóa khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường (theo khoản 1 Điều 2 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010).
Theo đó, người nộp thuế là người sản xuất, kinh doanh nhưng người thực tế chịu thuế là người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ thông qua giá bán đã bao gồm thuế.

4.4. Thuế tài nguyên

Thuế tài nguyên là loại thuế gián thu, là số tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp cho Nhà nước khi khai thác tài nguyên thiên nhiên nếu thuộc đối tượng chịu thuế.
Theo đó, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân khi khai thác tài nguyên thiên nhiên thì có nghĩa vụ đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế theo quy định.
Một số đối tượng chịu thuế tài nguyên:
  • Khoáng sản kim loại.
  • Khoáng sản không kim loại.
  • Dầu thô (là hydrocarbon ở thể lỏng trong trạng thái tự nhiên, asphalt, ozokerite và hydrocarbon lỏng thu được từ khí thiên nhiên bằng phương pháp ngưng tụ hoặc chiết xuất).
  • Khí thiên nhiên, khí than, cụ thể:
Khí thiên nhiên là toàn bộ hydrocarbon ở thể khí, khai thác từ giếng khoan, bao gồm cả khí ẩm, khí khô, khí đầu giếng khoan và khí còn lại sau khi chiết xuất hydrocarbon lỏng từ khí ẩm.
Khí than là hydrocarbon, thành phần chính là methane ở thể khí hoặc lỏng, được chứa trong các vỉa than hoặc trong các vỉa chứa lân cận.
  • Sản phẩm của rừng tự nhiên, bao gồm các loại thực vật và các loại sản phẩm khác của rừng tự nhiên, trừ động vật và hồi, quế, sa nhân, thảo quả do người nộp thuế trồng tại khu vực rừng tự nhiên được giao khoanh nuôi, bảo vệ.
  • Hải sản tự nhiên, gồm động vật và thực vật biển.
  • Nước thiên nhiên, bao gồm: Nước mặt và nước dưới đất; trừ nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và nước biển để làm mát máy.
Ngoài ra, thuế gián thu còn có thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu… tùy theo chính sách quản lý xuất nhập khẩu từng giai đoạn.

5. So sánh thuế trực thu và thuế gián thu

Để dễ hình dung, có thể tóm tắt một số điểm khác biệt cơ bản giữa thuế trực thu và thuế gián thu như sau:
  • Về chủ thể chịu thuế: Thuế trực thu – người nộp thuế chính là người chịu thuế; Thuế gián thu – người nộp thuế cho Nhà nước (doanh nghiệp) khác với người chịu thuế (người tiêu dùng).
  • Về đối tượng đánh thuế: Thuế trực thu đánh vào thu nhập, lợi nhuận, tài sản; Thuế gián thu đánh vào hàng hóa, dịch vụ trong quá trình sản xuất – lưu thông – tiêu dùng.
  • Về mức độ công bằng: Thuế trực thu có khả năng điều tiết thu nhập tốt hơn thông qua thuế suất lũy tiến; Thuế gián thu có thể tạo ra gánh nặng tương đối cao hơn cho người có thu nhập thấp vì mọi người cùng trả mức thuế như nhau trên một đơn vị hàng hóa, dịch vụ.
  • Về phản ứng của người nộp thuế: Thuế trực thu dễ gây phản ứng do gánh nặng thể hiện rõ; Thuế gián thu “ẩn” trong giá nên ít phản ứng trực tiếp hơn.
  • Về công tác quản lý: Thuế trực thu đòi hỏi cơ quan thuế có hệ thống theo dõi thu nhập, tài sản; Thuế gián thu tập trung nhiều ở khâu quản lý hóa đơn, chứng từ, luồng hàng hóa – dịch vụ.
Với kế toán, việc hiểu rõ hai nhóm thuế này giúp lựa chọn chính xác tài khoản kế toán, ghi nhận nghĩa vụ thuế đúng thời điểm, và tư vấn cho doanh nghiệp về tác động của từng sắc thuế đến dòng tiền, lợi nhuận và giá bán.

6. Kết luận

Qua bài viết, chúng ta đã lần lượt tìm hiểu khái niệm, đặc điểm và các sắc thuế phổ biến thuộc hai nhóm thuế trực thu (thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp) và thuế gián thu (thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên,…).
Đây là nền tảng kiến thức quan trọng cho các bạn đang làm việc hoặc theo đuổi nghề nghiệp trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán, thuế. Khi hiểu đúng bản chất, bạn sẽ dễ dàng hơn trong việc hạch toán, lập báo cáo, tư vấn và làm việc với cơ quan thuế, đồng thời góp phần hạn chế rủi ro về thuế cho cá nhân và doanh nghiệp.
Công ty AGS cảm ơn bạn đã dành thời gian để đọc bài viết này. Hy vọng bạn đã có được những thông tin hữu ích. Hãy tiếp tục theo dõi chúng tôi để cập nhật thêm nhiều kiến thức chuyên môn cũng như cơ hội việc làm tại AGS nhé.

Thông tin khác

Nguồn:
https://luatvietnam.vn/thue-phi-le-phi/thue-truc-thu-la-gi-565-91615-article.html
Next Post Previous Post