Nước ngọt phải chịu thuế TTĐB với thuế suất bao nhiêu?
1. Nước ngọt, nước giải khát có bị đánh thuế tiêu thụ đặc biệt không theo quy định? Thuế suất đối với nước ngọt là 8% hay 10%?
1. Hàng hóa:
a) Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm; b) Rượu; c) Bia; d) Xe ô tô dưới 24 chỗ, kể cả xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng; đ) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3; e) Tàu bay, du thuyền; g) Xăng các loại; h) Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống; i) Bài lá; k) Vàng mã, hàng mã.2. Dịch vụ: a) Kinh doanh vũ trường; b) Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke); c) Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự; d) Kinh doanh đặt cược; đ) Kinh doanh gôn (golf) bao gồm bán thẻ hội viên, vé chơi gôn; e) Kinh doanh xổ số. Như vậy, theo quy định của pháp luật hiện hành, nước ngọt, nước giải khát không thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Do đó, không có mức thuế suất tiêu thụ đặc biệt đối với nước ngọt, nước giải khát.2. Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm những ai?
Theo Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 quy định như sau: Người nộp thuế Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Trường hợp tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu mua hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước thì tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt. Như vậy, người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm: tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Lưu ý: Trường hợp tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu mua hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước thì tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.3. Trường hợp nào người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt được hoàn thuế đã nộp?
Theo Điều 8 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 quy định như sau: Hoàn thuế, khấu trừ thuế 1. Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt được hoàn thuế đã nộp trong các trường hợp sau: a) Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; b) Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu; c) Quyết toán thuế khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, chấm dứt hoạt động có số thuế nộp thừa; d) Có quyết định hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Việc hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này chỉ thực hiện đối với hàng hoá thực tế xuất khẩu. 2. Người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bằng nguyên liệu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt nếu có chứng từ hợp pháp thì được khấu trừ số thuế đã nộp đối với nguyên liệu khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp ở khâu sản xuất. Chính phủ quy định cụ thể Điều này. Như vậy, người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt được hoàn thuế đã nộp trong các 04 trường hợp sau: (1) Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; (2) Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu; (3) Quyết toán thuế khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, chấm dứt hoạt động có số thuế nộp thừa; (4) Có quyết định hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Việc hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định tại mục (1) và mục (2) khoản này chỉ thực hiện đối với hàng hoá thực tế xuất khẩu. Lưu ý: Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và thuế suất. Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp bằng giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt nhân với thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008. Công ty AGS cảm ơn bạn đã dành thời gian để đọc bài viết này. Hy vọng bạn đã có được những thông tin bổ ích. Hãy tiếp tục theo dõi chúng tôi để cập nhật thêm nhiều thông tin cũng như cơ hội việc làm tại AGS nhé.4. Quy định mới về thuế tiêu thụ đặc biệt đối với nước giải khát từ năm 2026
Khác với quy định trước đây, chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt đã có sự thay đổi đáng chú ý đối với mặt hàng nước giải khát. Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15 được Quốc hội ban hành ngày 14/06/2025 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Theo quy định mới, nước giải khát theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100ml thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Đây là điểm mới mà doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh nước giải khát cần đặc biệt lưu ý khi xác định nghĩa vụ thuế.
Tuy nhiên, cần phân biệt thời điểm luật có hiệu lực với thời điểm bắt đầu áp dụng thuế suất đối với nước giải khát. Theo Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt, mặt hàng nước giải khát thuộc diện chịu thuế này được áp dụng:
- Từ ngày 01/01/2027: thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt 8%;
- Từ ngày 01/01/2028: thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt 10%.
Như vậy, doanh nghiệp không nên hiểu rằng ngay từ ngày 01/01/2026 tất cả nước ngọt có đường trên 5g/100ml đã phải tính thuế tiêu thụ đặc biệt ở mức 8%. Cần căn cứ vào thời điểm áp dụng thuế suất theo lộ trình của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt để xác định chính xác số thuế phải nộp.
Quy định này cho thấy chính sách thuế đối với ngành nước giải khát đang được điều chỉnh theo hướng tăng cường quản lý đối với các sản phẩm có hàm lượng đường cao. Do đó, doanh nghiệp cần chủ động rà soát thành phần sản phẩm, tiêu chuẩn kỹ thuật và hồ sơ công bố sản phẩm để xác định sản phẩm có thuộc diện chịu thuế hay không.
5. Nước giải khát nào thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt?
Một trong những vấn đề doanh nghiệp cần quan tâm là không phải mọi loại nước giải khát đều mặc nhiên chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Theo quy định mới, tiêu chí quan trọng là nước giải khát theo TCVN có hàm lượng đường trên 5g/100ml.
Do đó, khi đánh giá một sản phẩm có thuộc đối tượng chịu TTĐB hay không, doanh nghiệp cần xem xét đồng thời các yếu tố liên quan đến bản chất sản phẩm, tiêu chuẩn áp dụng và hàm lượng đường.
Đối với doanh nghiệp sản xuất hoặc nhập khẩu nhiều dòng sản phẩm khác nhau, việc phân loại cần được thực hiện riêng cho từng sản phẩm. Đặc biệt, doanh nghiệp nên lưu giữ đầy đủ các tài liệu như hồ sơ sản phẩm, tiêu chuẩn chất lượng, thông tin thành phần, nhãn hàng hóa và các tài liệu kỹ thuật có liên quan để làm cơ sở giải trình khi cần thiết.
Việc xác định đúng đối tượng chịu thuế ngay từ đầu có ý nghĩa quan trọng đối với công tác lập hóa đơn, kê khai thuế và xác định giá bán sản phẩm. Trường hợp doanh nghiệp xác định sai đối tượng hoặc áp dụng sai thuế suất có thể dẫn đến việc phải điều chỉnh nghĩa vụ thuế và các hồ sơ liên quan.
6. Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với nước ngọt là 8% hay 10%?
Đây là câu hỏi được nhiều doanh nghiệp quan tâm khi tìm hiểu chính sách thuế mới.
Theo lộ trình được quy định tại Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt, đối với nước giải khát theo TCVN có hàm lượng đường trên 5g/100ml, mức thuế suất được áp dụng như sau:
- Từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2026: Thực hiện theo lộ trình chuyển tiếp theo quy định của pháp luật.
- Từ ngày 01/01/2027: Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt là 8%.
- Từ ngày 01/01/2028: Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt là 10%.
Như vậy, nếu đặt câu hỏi “thuế tiêu thụ đặc biệt đối với nước ngọt là 8% hay 10%?”, thì câu trả lời phụ thuộc vào thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế. Mức 8% được áp dụng từ năm 2027, sau đó tăng lên 10% từ năm 2028.
Doanh nghiệp vì vậy cần đặc biệt chú ý khi xây dựng kế hoạch giá bán, ngân sách thuế và phương án kinh doanh cho các năm 2027 và 2028. Việc tăng thuế suất từ 8% lên 10% có thể ảnh hưởng đến giá thành, giá bán và biên lợi nhuận của sản phẩm.
7. Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh nước giải khát cần lưu ý gì?
Trước những thay đổi của chính sách thuế, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu và phân phối nước giải khát nên chủ động thực hiện một số công việc sau:
Thứ nhất, rà soát danh mục sản phẩm. Doanh nghiệp cần lập danh sách các sản phẩm nước giải khát đang sản xuất, nhập khẩu hoặc kinh doanh và kiểm tra hàm lượng đường của từng sản phẩm.
Thứ hai, kiểm tra hồ sơ và tiêu chuẩn sản phẩm. Doanh nghiệp cần xác định sản phẩm có thuộc phạm vi “nước giải khát theo Tiêu chuẩn Việt Nam” theo quy định hay không, đồng thời đối chiếu với hồ sơ kỹ thuật và thông tin công bố sản phẩm.
Thứ ba, cập nhật hệ thống kế toán và hóa đơn. Khi sản phẩm thuộc đối tượng chịu TTĐB, doanh nghiệp cần bảo đảm hệ thống kế toán, phần mềm bán hàng và hóa đơn được thiết lập phù hợp với chính sách thuế áp dụng tại từng thời kỳ.
Thứ tư, chủ động tính toán tác động tài chính. Việc áp dụng thuế suất 8% từ năm 2027 và 10% từ năm 2028 có thể ảnh hưởng đến giá bán và dòng tiền của doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp nên đưa khoản thuế này vào kế hoạch tài chính và kế hoạch kinh doanh dài hạn.
Thứ năm, thường xuyên cập nhật quy định pháp luật. Ngoài Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 360/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Bộ Tài chính cũng ban hành Thông tư số 158/2025/TT-BTC hướng dẫn chi tiết một số nội dung liên quan.
Do đó, doanh nghiệp không nên chỉ căn cứ vào các quy định cũ của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2008 khi xác định nghĩa vụ thuế đối với nước giải khát.
Lưu ý về thuế GTGT đối với nước giải khát
Bên cạnh thuế tiêu thụ đặc biệt, doanh nghiệp cũng cần phân biệt rõ thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng là hai sắc thuế khác nhau.
Việc một sản phẩm được áp dụng thuế suất TTĐB 8% hoặc 10% không đồng nghĩa với việc thuế GTGT của sản phẩm cũng có cùng mức thuế suất. Khi lập hóa đơn và kê khai thuế, doanh nghiệp cần xác định riêng từng sắc thuế căn cứ vào quy định pháp luật tương ứng.
Đặc biệt, trong giai đoạn chính sách thuế đang có nhiều thay đổi, doanh nghiệp nên kiểm tra thuế suất GTGT đang được áp dụng tại đúng thời điểm bán hàng thay vì mặc nhiên cho rằng nước giải khát luôn chịu thuế GTGT 8% hoặc 10%.
Tóm lại, đối với nước giải khát có hàm lượng đường trên 5g/100ml theo TCVN, chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt đã có sự thay đổi đáng kể. Doanh nghiệp cần phân biệt rõ quy định cũ và quy định mới, đồng thời theo dõi lộ trình thuế suất để chủ động chuẩn bị về kế toán, hóa đơn, giá bán và kế hoạch tài chính.
Nguồn: https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/nuoc-ngot-nuoc-giai-khat-co-bi-danh-thue-tieu-thu-dac-biet-khong-theo-quy-dinh-thue-suat-doi-voi-nu-271571-188438.html
