08 Điểm Mới Nổi Bật Trong Luật Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt 2025

Công ty Kế toán AGS Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực tư vấn và cung cấp dịch vụ Kế toán, Kiểm toán, Thuế, Tư vấn quản lý, chuyển đổi và tái cơ cấu doanh nghiệp.
Luật Thuế Tiêu thụ Đặc biệt 2025 chính thức được Quốc hội thông qua, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, đánh dấu bước điều chỉnh quan trọng trong chính sách thuế Việt Nam. Những thay đổi lần này không chỉ mở rộng đối tượng chịu thuế mà còn bổ sung phương pháp tính thuế mới, điều chỉnh mức thuế suất theo lộ trình cụ thể đến năm 2031. Doanh nghiệp và người tiêu dùng đều cần nắm rõ để chủ động thích ứng với bối cảnh thuế mới, hướng tới sự minh bạch và hiệu quả hơn trong quản lý tài chính.

1. Về điều chỉnh đối tượng chịu thuế

Căn cứ: Điều 2 Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt 2025.

Bổ sung một số mặt hàng chịu thuế, bao gồm:

  • Trực thăng, tàu lượn.

  • Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100mL.

Một số sản phẩm điều hòa không còn chịu thuế:

  • Trước đây: Tất cả các loại điều hòa nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống đều thuộc đối tượng chịu thuế (theo Luật 2008).

  • Theo quy định mới:

    • Chỉ điều hòa công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU mới thuộc đối tượng chịu thuế.

    • Các loại điều hòa thiết kế chỉ để lắp trên phương tiện vận tải (ô tô, toa xe lửa, máy bay, trực thăng, tàu, thuyền) không thuộc đối tượng chịu thuế.

    • Trường hợp nhập tách riêng cục nóng hoặc cục lạnh, hàng hóa này vẫn thuộc đối tượng chịu thuế như sản phẩm hoàn chỉnh.

Chỉ rõ một số sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế:

  • Vàng mã, hàng mã (không bao gồm đồ chơi trẻ em, đồ dùng dạy học).

  • Kinh doanh đặt cược (thể thao, giải trí, và các hình thức đặt cược khác theo quy định pháp luật).

2. Về điều chỉnh đối tượng không chịu thuế

Căn cứ: Điều 3 Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt 2025.

Bổ sung thêm một số đối tượng không chịu thuế:

  • Hàng hóa do tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, thuê gia công trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài.

  • Hàng hóa đã xuất khẩu bị trả lại khi nhập khẩu trở lại.

  • Xe ô tô không đăng ký lưu hành, không tham gia giao thông, chỉ chạy trong khu di tích lịch sử, bệnh viện, trường học, hoặc xe chuyên dụng khác theo quy định của Chính phủ.

  • Trực thăng, tàu lượn sử dụng cho mục đích cứu thương, cứu hộ, cứu nạn, huấn luyện đào tạo phi công.

  • Xe ô tô chở người, xe bốn bánh có gắn động cơ không đăng ký lưu hành và chỉ chạy trong phạm vi khu di tích, bệnh viện, trường học.

Bổ sung trách nhiệm nộp thuế: Trường hợp quá thời hạn tái xuất, tái nhập hoặc thay đổi mục đích sử dụng trong thời hạn tạm nhập – tạm xuất, tổ chức, cá nhân phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.

Bổ sung cơ chế điều chỉnh đối tượng không chịu thuế: Khi cần thiết phải sửa đổi để phù hợp tình hình kinh tế – xã hội, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

3. Bổ sung căn cứ và phương pháp tính thuế tuyệt đối

Trước đây (Luật 2008):
Căn cứ tính thuế = Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế × Thuế suất.

Theo Luật 2025 (Điều 5):

  • Căn cứ tính thuế theo phương pháp tỷ lệ %: Giá tính thuế và thuế suất.

  • Căn cứ tính thuế theo phương pháp tuyệt đối: Lượng hàng hóa chịu thuế và mức thuế tuyệt đối.

4. Bổ sung mức thuế tuyệt đối đối với thuốc lá (lộ trình 2027 – 2031)

a. Thuốc lá điếu:

Thời điểm

Mức thuế (đồng/bao)

01/01/2027

2

01/01/2028

4

01/01/2029

6

01/01/2030

8

01/01/2031

10

b. Xì gà:

Thời điểm

Mức thuế (đồng/điếu)

01/01/2027

20

01/01/2028

40

01/01/2029

60

01/01/2030

80

01/01/2031

100

c. Thuốc lá sợi, thuốc lào, dạng khác:

Thời điểm

Mức thuế (đồng/100g hoặc 100ml)

01/01/2027

20

01/01/2028

40

01/01/2029

60

01/01/2030

80

01/01/2031

100

Căn cứ bảng thuế suất tại Điều 8 Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt 2025.

5. Về tăng thuế suất đối với rượu (lộ trình 2026 – 2031)

Rượu từ 20 độ trở lên:

Thời điểm

Thuế suất

01/01/2026

65%

01/01/2027

70%

01/01/2028

75%

01/01/2029

80%

01/01/2030

85%

01/01/2031

90%

Rượu dưới 20 độ:

Thời điểm

Thuế suất

01/01/2026

35%

01/01/2027

40%

01/01/2028

45%

01/01/2029

50%

01/01/2030

55%

01/01/2031

60%

6. Về tăng thuế suất đối với bia (lộ trình 2026 – 2031)

Thời điểm

Thuế suất

01/01/2026

65%

01/01/2027

70%

01/01/2028

75%

01/01/2029

80%

01/01/2030

85%

01/01/2031

90%

Căn cứ Điều 8 Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt 2025.

7. Về bổ sung thuế suất đối với nước giải khát

Điều 8 Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định:
Áp dụng cho nước giải khát theo TCVN có hàm lượng đường trên 5g/100ml:

  • Từ 01/01/2027: 8%

  • Từ 01/01/2028: 10%

8. Về điều chỉnh trường hợp được hoàn thuế, khấu trừ thuế

Trước đây (Luật 2008):

Người nộp thuế được hoàn trong các trường hợp:

  • Hàng tạm nhập – tái xuất.

  • Hàng nhập khẩu là nguyên liệu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu.

  • Quyết toán thuế khi sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi doanh nghiệp có số thuế nộp thừa.

  • Có quyết định hoàn thuế theo quy định hoặc theo điều ước quốc tế.

Theo quy định mới (Điều 9 Luật 2025):

  • Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu ra nước ngoài.

  • Quyết toán thuế khi giải thể, phá sản có số thuế chưa được khấu trừ hết.

  • Tổ hợp tác chuyển đổi thành hợp tác xã được kế thừa số thuế TTĐB nộp thừa hoặc chưa khấu trừ hết.

  • Hoàn thuế TTĐB theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Công ty AGS cảm ơn bạn đã dành thời gian để đọc bài viết này. Hy vọng bạn đã có được những thông tin bổ ích. Hãy tiếp tục theo dõi chúng tôi để cập nhật thêm nhiều thông tin cũng như cơ hội việc làm tại AGS nhé.

Thông tin khác

Thông tin khác

Nguồn: TỔNG HỢP

Next Post Previous Post