Cập Nhật Biểu Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt Mới Nhất Năm 2026

Doanh nghiệp cần chủ động nắm bắt để tuân thủ và tối ưu chi phí

Trong bối cảnh chính sách tài chính – thuế tiếp tục được điều chỉnh nhằm phù hợp với định hướng phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế, biểu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) năm 2026 được dự báo sẽ có những thay đổi đáng chú ý. Nhằm giúp Quý doanh nghiệp kịp thời cập nhật thông tin và chủ động trong kế hoạch kinh doanh, Công ty AGS xin chia sẻ tổng quan về biểu thuế tiêu thụ đặc biệt mới năm 2026 cùng các lưu ý quan trọng.
Doanh nghiệp cần chủ động nắm bắt để tuân thủ và tối ưu chi phí

Thuế tiêu thụ đặc biệt là gì?

Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu, áp dụng đối với một số hàng hóa và dịch vụ đặc thù mà Nhà nước cần điều tiết tiêu dùng. Loại thuế này thường hướng tới các mục tiêu:
  • Kiểm soát tiêu dùng đối với hàng hóa có ảnh hưởng đến sức khỏe, môi trường
  • Điều tiết các mặt hàng mang tính xa xỉ
  • Góp phần ổn định ngân sách và định hướng tiêu dùng bền vững
Một số nhóm hàng hóa, dịch vụ phổ biến chịu thuế TTĐB gồm: rượu, bia, thuốc lá, ô tô, mô tô dung tích lớn, xăng, và một số dịch vụ giải trí đặc thù.

Điểm mới trong biểu thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2026

Theo các định hướng chính sách và thông tin từ các dự thảo liên quan, biểu thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2026 có thể tập trung vào các nội dung chính sau:
  • Điều chỉnh thuế suất đối với một số nhóm hàng hóa có mức tiêu thụ lớn

  • Rà soát lại đối tượng chịu thuế, đảm bảo phù hợp thực tiễn và minh bạch

  • Phù hợp với cam kết quốc tế trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng

  • Khuyến khích tiêu dùng có trách nhiệm, hạn chế tác động tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng và môi trường

Việc nắm bắt sớm các thay đổi này sẽ giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro và chủ động trong việc xây dựng kế hoạch tài chính.

Bảng thay đổi biểu thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2026 (so sánh với hiện hành)

Dưới đây là bảng tổng hợp các thay đổi dự kiến của biểu thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2026 để Quý doanh nghiệp tiện theo dõi và so sánh:

BIỂU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

STT

Hàng hóa, dịch vụ

Thuế suất và mức thuế tuyệt đối

Thuế suất (%)

Mức thuế tuyệt đối

I

Hàng hóa

 
 
1
Thuốc lá
 
 
 
a) Thuốc lá điếu
75
- Từ 01/01/2027: 2.000 đồng/bao
- Từ 01/01/2028: 4.000 đồng/bao
- Từ 01/01/2029: 6.000 đồng/bao
- Từ 01/01/2030: 8.000 đồng/bao
- Từ 01/01/2031: 10.000 đồng/bao
 
b) Xì gà
75
- Từ 01/01/2027: 20.000 đồng/điếu
- Từ 01/01/2028: 40.000 đồng/điếu
- Từ 01/01/2029: 60.000 đồng/điếu
- Từ 01/01/2030: 80.000 đồng/điếu
- Từ 01/01/2031: 100.000 đồng/điếu
 
c) Thuốc lá sợi, thuốc lào hoặc các dạng khác
75
- Từ 01/01/2027: 20.000 đồng/100g hoặc 100ml
- Từ 01/01/2028: 40.000 đồng/100g hoặc 100ml
- Từ 01/01/2029: 60.000 đồng/100g hoặc 100ml
- Từ 01/01/2030: 80.000 đồng/100g hoặc 100ml
- Từ 01/01/2031: 100.000 đồng/100g hoặc 100ml
2
Rượu
 
 
 
a) Rượu từ 20 độ trở lên
- Từ 01/01/2026: 65
- Từ 01/01/2027: 70
- Từ 01/01/2028: 75
- Từ 01/01/2029: 80
- Từ 01/01/2030: 85
- Từ 01/01/2031: 90
 
 
b) Rượu dưới 20 độ
- Từ 01/01/2026: 35
- Từ 01/01/2027: 40
- Từ 01/01/2028: 45
- Từ 01/01/2029: 50
- Từ 01/01/2030: 55
- Từ 01/01/2031: 60
 
3
Bia
- Từ 01/01/2026: 65
- Từ 01/01/2027: 70
- Từ 01/01/2028: 75
- Từ 01/01/2029: 80
- Từ 01/01/2030: 85
- Từ 01/01/2031: 90
 
4
Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ
 
 
 
a) Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 9 chỗ trở xuống, xe ô tô pick-up chờ người, trừ loại quy định tại các mục 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại khoản này
 
 
 
- Loại có dung tích xi lanh từ 1.500 cm3 trở xuống
35
 
 
- Loại có dung tích xi lanh trên 1.500 cm3 đến 2.000 cm3
40
 
 
- Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 2.500 cm3
50
 
 
- Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3
60
 
 
- Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 đến 4.000 cm3
90
 
 
- Loại có dung tích xi lanh trên 4.000 cm3 đến 5.000 cm3
110
 
 
- Loại có dung tích xi lanh trên 5.000 cm3 đến 6.000 cm3
130
 
 
- Loại có dung tích xi lanh trên 6.000 cm3
150
 
 
b) Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 10 đến dưới 16 chỗ, trừ loại quy định tại các mục 4đ, 4e vả 4g của Biểu thuế quy định tại khoản này
15
 
 
c) Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 16 đến dưới 24 chỗ, trừ loại quy định tại các mục 4đ, 4c và 4g của Biểu thuế quy định tại khoản này
10
 
 
d) Xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép, xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng, trừ loại quy định tại các mục 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại khoản này
 
 
 
- Loại có dung tích xi lanh từ
2.500 cm3 trở xuống
- Từ 01/01/2026: 15
- Từ 01/01/2027: 18
- Từ 01/01/2028: 21
- Từ 01/01/2029: 24
 
 
- Loại có dung tích xi lanh trên
2.500 cm3 đến 3.000 cm3
- Từ 01/01/2026: 20
- Từ 01/01/2027: 23
- Từ 01/01/2028: 26
- Từ 01/01/2029: 29
 
 
- Loại có dung tích xi lanh trên
3.000 cm3
- Từ 01/01/2026: 25
- Từ 01/01/2027: 28
- Từ 01/01/2028: 31
- Từ 01/01/2029: 34
 
 
đ) Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện theo quy định của Chính phủ, xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số năng lượng sử dụng do Chính phủ quy định; xe ô tô chạy bằng khí thiên nhiên
Bằng 70% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các mục 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại khoản này.
 
 
e) Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học
Bằng 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các mục 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại khoản này.
 
 
g) Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ chạy điện
 
 
 
* Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ chạy bằng pin
 
 
 
- Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 9 chỗ trở xuống, xe ô tô pick-up chở người
- Từ 01/01/2026: 3
- Từ 01/3/2027: 11
 
 
- Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 10 đến dưới 16 chỗ
- Từ 01/01/2026: 2
- Từ 01/3/2027: 7
 
 
- Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 16 đến dưới 24 chỗ
- Từ 01/01/2026: 1
- Tù 01/3/2027: 4
 
 
- Xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép, xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng
- Từ 01/01/2026: 2
- Từ 01/3/2027: 7
 
 
* Xe có động cơ dưới 24 chỗ chạy điện khác:
 
 
 
- Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 9 chỗ trở xuống, xe ô tô pick-up chở người
15
 
 
- Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 10 đến dưới 16 chỗ
10
 
 
- Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 16 đến dưới 24 chỗ
5
 
 
- Xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép, xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghê trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng
10
 
 
h) Xe ô tô nhà ở lưu động không phân biệt dung tích xi lanh
75
 
5
Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3
20
 
6
Máy bay, trực thăng, tàu lượn
30
 
7
Du thuyền
30
 
8
Xăng các loại
 
 
 
a) Xăng
10
 
 
b) Xăng E5
8
 
 
c) Xăng E10
7
 
9
Điều hòa nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU
10
 
10
Bài lá
40
 
11
Vàng mã, hàng mã
70
 
12
Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100ml
- Từ 01/01/2027: 8
- Từ 01/01/2028: 10
 

II

Dịch vụ

 
 
1
Kinh doanh vũ trường
40
 
2
Kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê
30
 
3
Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng
35
 
4
Kinh doanh đặt cược
30
 
5
Kinh doanh gôn
20
 
6
Kinh doanh xổ số
15
 
 

2. Chi Tiết Biểu Thuế Đối Với Hàng Hóa (Cập nhật 2026)

2.1. Nhóm Đồ Uống Có Cồn (Rượu, Bia)

Đây là nhóm có sự thay đổi mạnh mẽ nhất về thuế suất nhằm hạn chế tiêu thụ đồ uống có cồn theo khuyến nghị của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).
Tên hàng hóaThuế suất năm 2025Thuế suất năm 2026
Rượu từ 20 độ trở lên65%70% - 80% (Tùy lộ trình)
Rượu dưới 20 độ35%40% - 45%
Bia (tất cả các loại)65%70% - 80%

Phân tích: Việc tăng mạnh thuế suất đối với rượu bia năm 2026 không chỉ nhằm tăng thu ngân sách mà còn để giảm thiểu hệ lụy xã hội từ tai nạn giao thông và các bệnh không lây nhiễm.

2.2. Nhóm Thuốc Lá và Các Sản Phẩm Mới

Năm 2026, Việt Nam áp dụng cơ chế thuế hỗn hợp (kết hợp thuế suất phần trăm và thuế tuyệt đối) đối với thuốc lá để ngăn chặn thuốc lá giá rẻ tiếp cận giới trẻ.
  • Thuế suất phần trăm: Giữ nguyên ở mức 75%.

  • Thuế tuyệt đối: Dự kiến tăng thêm khoảng 5.000đ - 10.000đ/bao tùy loại.

  • Thuốc lá điện tử/Thuốc lá nung nóng: Chính thức đưa vào diện chịu thuế TTĐB với mức thuế suất tương đương thuốc lá điếu để quản lý chặt chẽ.

2.3. Nhóm Đồ Uống Có Đường (Mặt hàng mới)

Đây là điểm mới nhất trong biểu thuế 2026. Đồ uống có đường (trừ sữa và các thực phẩm đặc trị) dự kiến sẽ chịu mức thuế suất khoảng 10% - 20%.
  • Mục tiêu: Giảm tỷ lệ thừa cân, béo phì và tiểu đường tại Việt Nam.

2.4. Nhóm Ô Tô và Xe Cơ Giới

Chính sách thuế TTĐB năm 2026 tiếp tục ưu đãi cho dòng xe xanh (Xe điện, xe Hybrid).
  • Xe điện (EV): Tiếp tục duy trì mức thuế suất thấp (khoảng 1% - 3%) để khuyến khích chuyển đổi năng lượng xanh.

  • Xe xăng: Thuế suất dao động từ 35% đến 150% tùy dung tích xi lanh. Các dòng xe có dung tích lớn (trên 3.000cm3) vẫn chịu mức thuế kịch khung.

  • Xe Hybrid (PHEV): Áp dụng bằng 70% mức thuế suất xe chạy xăng cùng loại.


3. Biểu Thuế Đối Với Các Loại Dịch Vụ

Dịch vụ chịu thuế TTĐB năm 2026 không có nhiều biến động về danh mục nhưng có sự thắt chặt về quản lý giá tính thuế.
Loại dịch vụThuế suất (%)
Kinh doanh Vũ trường40%
Kinh doanh Massage, Karaoke30%
Kinh doanh Casino, Trò chơi điện tử có thưởng35%
Kinh doanh Đặt cược (Betting)30%
Kinh doanh Golf (Bán thẻ hội viên, phí chơi Golf)20%
Kinh doanh Xổ số (Lottery)15%

4. Phương Pháp Tính Thuế TTĐB Năm 2026

Năm 2026, kế toán cần lưu ý công thức tính thuế hỗn hợp đối với một số mặt hàng đặc thù:

4.1. Đối với hàng hóa áp dụng thuế suất (%)

$$Số thuế TTĐB = Giá tính thuế TTĐB \times Thuế suất TTĐB$$
Trong đó:
$$Giá tính thuế TTĐB = \frac{Giá bán chưa có thuế GTGT}{1 + Thuế suất TTĐB}$$

4.2. Đối với hàng hóa áp dụng thuế hỗn hợp (Thuốc lá)

$$Số thuế phải nộp = (Giá tính thuế \times Thuế suất \%) + (Số lượng sản phẩm \times Mức thuế tuyệt đối)$$

5. Những Lưu Ý Quan Trọng Về Hồ Sơ Và Thủ Tục

Để tuân thủ đúng quy định năm 2026, doanh nghiệp cần chú ý:
  1. Thời điểm xác định thuế:

    • Đối với hàng hóa: Là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng.
    • Đối với dịch vụ: Là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ.
  2. Khấu trừ thuế TTĐB: Doanh nghiệp sản xuất hàng hóa chịu thuế TTĐB bằng nguyên liệu đã chịu thuế TTĐB thì được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nguyên liệu.

  3. Hồ sơ khai thuế:

    • Tờ khai thuế TTĐB mẫu mới nhất theo Thông tư hướng dẫn Luật sửa đổi.
    • Bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB.
    • Bảng kê thuế TTĐB được khấu trừ (nếu có).

6. Tác Động Của Biểu Thuế Mới Đến Doanh Nghiệp Và Người Tiêu Dùng

6.1. Đối với doanh nghiệp

  • Áp lực chi phí: Các doanh nghiệp rượu bia, thuốc lá sẽ phải đối mặt với giá thành tăng cao, dẫn đến sản lượng tiêu thụ có thể sụt giảm.

  • Chuyển đổi sản phẩm: Xu hướng chuyển sang các sản phẩm ít đường, nồng độ cồn thấp hoặc xe điện để tận dụng các mức thuế ưu đãi.

6.2. Đối với người tiêu dùng

  • Thay đổi hành vi: Giá các mặt hàng xa xỉ và có hại sẽ tăng đáng kể. Đây là động lực để người tiêu dùng hướng tới lối sống lành mạnh hơn.


7. Kết Luận

Biểu thuế Tiêu thụ đặc biệt năm 2026 phản ánh rõ nét tư duy quản lý mới: Không chỉ là nguồn thu ngân sách, mà còn là công cụ điều tiết xã hội. Các doanh nghiệp cần chủ động cập nhật các nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành Luật Thuế TTĐB sửa đổi để điều chỉnh kế hoạch kinh doanh và đảm bảo tuân thủ pháp luật.

Việc nắm vững cách tính thuế và các mức thuế suất mới sẽ giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro về phạt chậm nộp hoặc sai sót trong báo cáo tài chính.

AGS trân trọng cảm ơn Quý doanh nghiệp đã theo dõi và tin tưởng, rất mong tiếp tục đồng hành và hỗ trợ Quý khách trong việc cập nhật, tuân thủ và tối ưu chính sách thuế hiệu quả.
Nguồn: Tổng hợp

Thông tin khác

Next Post Previous Post