Doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác năm dương lịch có phải áp dụng biểu thuế TNCN 7 bậc năm 2026?

Từ kỳ tính thuế năm 2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chính thức được áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú, kéo theo nhiều thay đổi quan trọng liên quan đến biểu thuế lũy tiến 5 bậc, cách xác định thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế. Trong thực tế, không ít doanh nghiệp và người lao động còn lúng túng khi xác định đúng khoản thu nhập nào phải chịu thuế, khoản nào được miễn thuế, cũng như các khoản được trừ trước khi tính thuế thu nhập cá nhân. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ khái niệm thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công, các khoản giảm trừ hợp pháp, đồng thời giúp người nộp thuế hiểu đúng và áp dụng thống nhất theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

1. Doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác năm dương lịch có phải tiếp tục áp dụng biểu thuế TNCN 7 bậc trong năm 2026?

Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2025 đã được Quốc hội ban hành và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Tuy nhiên, theo khoản 2 Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú, quy định mới sẽ được áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026.

Theo Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019, năm tính thuế có thể được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính khác năm dương lịch trong một số trường hợp nhất định. Từ đó, có thể phân tích như sau:

1.1. Trường hợp doanh nghiệp áp dụng năm dương lịch:

Nếu doanh nghiệp xác định kỳ tính thuế theo năm dương lịch, thì kỳ tính thuế năm 2026 được xác định từ 01/01/2026 đến 31/12/2026.

Theo đó, toàn bộ thu nhập từ tiền lương, tiền công chi trả trong khoảng thời gian này khi thực hiện khấu trừ thuế bắt buộc phải áp dụng biểu thuế TNCN 5 bậc theo quy định mới, thay thế cho biểu thuế lũy tiến 7 bậc trước đây.

1.2. Trường hợp doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác năm dương lịch:

Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp áp dụng năm tài chính không trùng năm dương lịch (ví dụ: từ 01/4/2025 – 31/3/2026 hoặc 01/7/2025 – 30/6/2026). Điều này dẫn đến nhầm lẫn rằng kỳ tính thuế thu nhập cá nhân cũng được xác định theo năm tài chính, từ đó cho rằng trong một phần năm 2026 vẫn phải áp dụng biểu thuế TNCN 7 bậc cũ.

Tuy nhiên, đối với thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công, pháp luật không áp dụng kỳ tính thuế theo năm tài chính, mà chỉ xác định theo năm dương lịch.

Cụ thể, theo điểm b khoản 2 Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập; đồng thời, kỳ tính thuế TNCN được xác định từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hằng năm, không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp lựa chọn năm tài chính nào.

2. Biểu thuế TNCN 5 bậc được quy định như thế nào?

Theo Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định biểu thuế TNCN 5 bậc được áp dụng đối dựa trên thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:

  • Bậc 1: Phần thu nhập tính thuế đến 120 triệu đồng/năm (tương đương đến 10 triệu đồng/tháng) áp dụng thuế suất 5%.
  • Bậc 2: Phần thu nhập tính thuế trên 120 triệu đến 360 triệu đồng/năm (từ trên 10 đến 30 triệu đồng/tháng) chịu thuế suất 10%.
  • Bậc 3: Phần thu nhập tính thuế trên 360 triệu đến 720 triệu đồng/năm (từ trên 30 đến 60 triệu đồng/tháng) áp dụng thuế suất 20%.
  • Bậc 4: Phần thu nhập tính thuế trên 720 triệu đến 1.200 triệu đồng/năm (từ trên 60 đến 100 triệu đồng/tháng) chịu thuế suất 30%.
  • Bậc 5: Phần thu nhập tính thuế trên 1.200 triệu đồng/năm (tương đương trên 100 triệu đồng/tháng) áp dụng thuế suất 35%.

Lưu ý về thu nhập tính thuế đối với tiền lương, tiền công
  • Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, sau khi trừ (-) các khoản được phép giảm trừ theo quy định của pháp luật.
  • Cụ thể, các khoản được trừ bao gồm: tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề bắt buộc tham gia; khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024; khoản chi mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định; cùng với các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

3. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công gồm những khoản nào?

Theo khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm các loại thu nhập, trừ những khoản được miễn thuế theo Điều 4 của Luật, trong đó thu nhập từ tiền lương, tiền công bao gồm:
  • Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
  • Tiền thù lao và các khoản lợi ích mà người lao động nhận được bằng tiền hoặc không bằng tiền, dưới mọi hình thức;

4. Các khoản phụ cấp, trợ cấp và thu nhập khác, trừ các khoản sau đây:

  • Phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công, phụ cấp quốc phòng, an ninh;
  • Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm;
  • Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật
  • Phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả;
  • Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hằng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm;
  • Trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ.
Có thể thấy, việc xác định đúng thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình khấu trừ, kê khai và quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, không phải mọi khoản thu nhập người lao động nhận được đều phải chịu thuế, mà chỉ những khoản có tính chất tiền lương, tiền công và không thuộc diện miễn thuế theo Điều 4 của Luật. Đồng thời, người nộp thuế được trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc, bảo hiểm hưu trí, bảo hiểm nhân thọ trong giới hạn cho phép và các khoản giảm trừ theo quy định trước khi áp dụng biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần 5 bậc. Việc nắm rõ và áp dụng đúng các quy định này không chỉ giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ khấu trừ thuế, mà còn bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người lao động, hạn chế rủi ro sai sót trong công tác thuế.

Công ty AGS cảm ơn bạn đã dành thời gian để đọc bài viết này. Hy vọng bạn đã có được những thông tin bổ ích. Hãy tiếp tục theo dõi chúng tôi để cập nhật thêm nhiều thông tin cũng như cơ hội việc làm tại AGS nhé.

Thông tin khác

Thông tin tuyển dụng và hướng dẫn

Nguồn: https://thuvienphapluat.vn/ma-so-thue/phap-luat-thue/co-phai-ap-dung-bac-thue-tncn-7-bac-trong-nam-2026-khi-doanh-nghiep-ap-dung-nam-tai-chinh-khac-nam--510731-217872.html?rel=goi-y-cung-tag
Next Post Previous Post