Hóa đơn trên 20 triệu làm sao để được trừ kinh tính thuế thu nhập doanh nghiệp?

Công ty Kế toán AGS Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực tư vấn và cung cấp dịch vụ Kế toán, Kiểm toán, Thuế, Tư vấn quản lý, chuyển đổi và tái cơ cấu doanh nghiệp.
Trong bài viết này công ty AGS sẽ chia sẻ về chủ đề Thuế thu nhập doanh nghiệp. Bài viết dành cho các kế toán viên đang phụ trách về phần thuế, người lao động đang muốn tìm hiểu về cách tính thuế. AGS muốn chia sẻ về chủ đề này bởi vì thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế mà bất kỳ người lao động nào trong quá làm việc đều sẽ gặp phải.
Bài viết có các từ viết tắt như sau: thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế TNDN); người lao động (NLĐ); người sử dụng lao động (NSDLĐ), hợp đồng lao động (HĐLĐ).
Cùng tìm hiểu kĩ hơn về chủ đề này qua bài viết dưới đây nhé.

Trong lĩnh vực kinh doanh, việc quản lý và nắm bắt chính xác hóa đơn là vô cùng quan trọng. Đặc biệt đối với các hóa đơn trị giá trên 20 triệu đồng, những thủ tục và quy định liên quan đến việc khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp trở nên phức tạp hơn. Vậy làm thế nào để đảm bảo hóa đơn này được công nhận và khấu trừ thuế? Nội dung của hóa đơn cần phải đáp ứng những yêu cầu gì? Hãy cùng khám phá chi tiết trong bài viết này để nắm vững quy trình và tránh những rủi ro pháp lý không đáng có.

1. Hóa đơn trên 20 triệu làm sao để được trừ kinh tính thuế thu nhập doanh nghiệp?


Hóa đơn trên 20 triệu làm sao để được trừ kinh tính thuế thu nhập doanh nghiệp, căn cứ khoản 1 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC) có quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:
Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
...
Theo đó, ngoài các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC) thì các khoản chi còn lại được trừ nếu đáp ứng đủ những điều kiện sau:
  • Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  • Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Như vậy, điều kiện để hóa đơn trên 20 triệu được trừ kinh tính thuế thu nhập doanh nghiệp là khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, đồng thời đáp ứng thêm 2 điều kiện sau:
  • Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Lưu ý: Điều kiện này không áp dụng đối với các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC).

2. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định thế nào?

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 78/2014/TT-BTC, cụ thể như sau:
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
(1) Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế là doanh thu chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Ví dụ 4: Doanh nghiệp A là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế. Hóa đơn giá trị gia tăng gồm các chỉ tiêu như sau:
    Giá bán: 100.000 đồng.
    Thuế GTGT (10%): 10.000 đồng.
    Giá thanh toán: 110.000 đồng.
    Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là 100.000 đồng.
(2) Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng là doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.
Ví dụ 5: Doanh nghiệp B là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng. Hóa đơn bán hàng chỉ ghi giá bán là 110.000 đồng (giá đã có thuế GTGT).
    Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là 110.000 đồng.
(3) Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh dịch vụ mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần.
Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế việc xác định số thuế được ưu đãi phải căn cứ vào tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của số năm thu tiền trước chia (:) cho số năm thu tiền trước.
Lưu ý: Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong một số trường hợp xác định được hướng dẫn tại khoản 3 Điều 5 Thông tư 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 6 Thông tư 119/2014/TT-BTC)

3. Hóa đơn trên 20 triệu phải có những nội dung nào?

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP thì Hóa đơn là chứng từ kế toán do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Hóa đơn được thể hiện theo hình thức hóa đơn điện tử hoặc hóa đơn do cơ quan thuế đặt in.
Theo đó, hóa đơn trên 20 triệu (kể cả dưới 20 triệu) thì đều phải đảm bảo các nội dung được quy định tại Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, bao gồm:
(1) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn.
(2) Tên liên hóa đơn áp dụng đối với hóa đơn do cơ quan thuế đặt in
(3) Số hóa đơn
(4) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán
(5) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua
(6) Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.
(7) Chữ ký của người bán, chữ ký của người mua
(8) Thời điểm lập hóa đơn
(9) Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử
(10) Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế
(11) Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, chiết khấu thương mại, khuyến mại (nếu có) và các nội dung khác liên quan (nếu có).
(12) Tên, mã số thuế của tổ chức nhận in hóa đơn đối với hóa đơn do cơ quan thuế đặt in.
(13) Chữ viết, chữ số và đồng tiền thể hiện trên hóa đơn.
Ngoài các nội dung trên thì doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh có thể tạo thêm thông tin về biểu trưng hay lo-go để thể hiện nhãn hiệu, thương hiệu hay hình ảnh đại diện của người bán. Tùy theo đặc điểm, tính chất giao dịch và yêu cầu quản lý, trên hóa đơn có thể thể hiện thông tin về Hợp đồng mua bán, lệnh vận chuyển, mã khách hàng và các thông tin khác.
Như vậy, hóa đơn trên 20 triệu phải có những nội dung nêu trên.
Lưu ý: Một số trường hợp hóa đơn điện tử không nhất thiết có đầy đủ các nội dung được quy định tại khoản 14 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
Nội dung hóa đơn bán tài sản công thực hiện theo hướng dẫn lập hóa đơn bán tài sản công theo Nghị định 151/2017/NĐ-CP.
Công ty AGS cảm ơn bạn đã dành thời gian để đọc bài viết này. Hy vọng bạn đã có được những thông tin bổ ích. Hãy tiếp tục theo dõi chúng tôi để cập nhật thêm nhiều thông tin cũng như cơ hội việc làm tại AGS nhé.

Thông tin khác

Thông tin tuyển dụng và hướng dẫn

https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/hoa-don-tren-20-trieu-lam-sao-de-duoc-tru-kinh-tinh-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-noi-dung-cua-hoa-don-424384-180775.html
Next Post Previous Post