Nghị định 242/2025/NĐ-CP về quản lý vốn ODA, vốn vay ưu đãi

Vốn ODA và vốn vay ưu đãi là nguồn lực quan trọng phục vụ phát triển kinh tế – xã hội và đầu tư công tại Việt Nam. Nhằm hoàn thiện khung pháp lý và đơn giản hóa thủ tục quản lý, Chính phủ đã ban hành Nghị định 242/2025/NĐ-CP với nhiều điểm mới đáng chú ý liên quan đến phạm vi ưu tiên sử dụng, trình tự thực hiện chương trình, dự án và điều kiện dừng sử dụng vốn.
Bài viết dưới đây tổng hợp những nội dung cơ bản và thay đổi nổi bật của nghị định này.

1. Khái quát về vốn ODA, vốn vay ưu đãi

1.1 Khái niệm

Theo khoản 18 Điều 3 Nghị định 242/2025/NĐ-CP: Vốn ODA, vốn vay ưu đãi là nguồn vốn của nhà tài trợ nước ngoài cung cấp cho Nhà nước hoặc Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam để hỗ trợ phát triển, bảo đảm phúc lợi và an sinh xã hội

1.2 Các phương thức cung cấp vốn ODA, vốn vay ưu đãi

Các phương thức cung cấp vốn ODA, vốn vay ưu đãi gồm:
1. Chương trình.
2. Dự án.
3. Phi dự án.
4. Hỗ trợ ngân sách.

2. Phân loại vốn ODA, vốn vay ưu đãi

Theo khoản 18 Điều 3 Nghị định 242/2025/NĐ-CP, vốn ODA, vốn vay ưu đãi bao gồm:
a) Vốn ODA không hoàn lại là khoản vốn ODA không phải hoàn trả lại cho nhà tài trợ nước ngoài, được cung cấp theo hình thức dự án độc lập hoặc kết hợp với các dự án đầu tư sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài; phi dự án;
b) Vốn vay ODA là khoản vay nước ngoài có thành tố ưu đãi đạt ít nhất 35% đối với khoản vay có điều kiện ràng buộc liên quan đến mua sắm hàng hóa và dịch vụ theo quy định của nhà tài trợ nước ngoài hoặc đạt ít nhất 25% đối với khoản vay không có điều kiện ràng buộc. Phương pháp tính thành tố ưu đãi nêu tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này;
c) Vốn vay ưu đãi là khoản vay nước ngoài có điều kiện ưu đãi hơn so với vay thương mại nhưng thành tố ưu đãi chưa đạt tiêu chuẩn của vay ODA được quy định tại điểm b khoản này.

Việc phân biệt các loại vốn ODA và vốn vay ưu đãi có ý nghĩa quan trọng trong quá trình lựa chọn nguồn tài trợ, xây dựng phương án tài chính và tổ chức thực hiện chương trình, dự án. Mỗi loại vốn có đặc điểm riêng về nghĩa vụ hoàn trả, mức độ ưu đãi và điều kiện cung cấp của nhà tài trợ nước ngoài. Do đó, cơ quan đề xuất chương trình, dự án cần xác định rõ tính chất nguồn vốn ngay từ giai đoạn chuẩn bị, làm cơ sở đánh giá khả năng cân đối vốn và lựa chọn cơ chế tài chính phù hợp.

Đối với vốn ODA không hoàn lại, việc sử dụng nguồn vốn cần gắn với mục tiêu hỗ trợ phát triển và các điều kiện do nhà tài trợ quy định. Trong khi đó, vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi đều phát sinh nghĩa vụ trả nợ, vì vậy cần được xem xét trong mối tương quan với khả năng trả nợ của ngân sách nhà nước cũng như hiệu quả kinh tế – xã hội dự kiến của chương trình, dự án.

Ngoài ra, việc đáp ứng tiêu chí về thành tố ưu đãi không phải là yếu tố duy nhất cần xem xét khi tiếp nhận nguồn vốn. Các bên liên quan cũng cần lưu ý đến điều kiện vay, thời hạn vay, thời gian ân hạn, lãi suất, nghĩa vụ trả nợ và những yêu cầu liên quan đến việc sử dụng vốn. Việc đánh giá đầy đủ các yếu tố này góp phần bảo đảm nguồn vốn được huy động phù hợp với mục tiêu phát triển và khả năng tài chính của Việt Nam.

New regulations on ODA funds and concessional loans.

3. Những điểm mới về vốn ODA, vốn vay ưu đãi có hiệu lực từ 10/9/2025

2.1 Thay đổi quy định về ưu tiên sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi

Theo đó, tại Điều 5 Nghị định 242/2025/NĐ-CP về ưu tiên sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, Chính phủ đã bỏ quy định ưu tiên sử dụng vốn ODA không hoàn lại để thực hiện hỗ trợ xây dựng chính sách, thể chế và cải cách.
Đồng thời, bổ sung thêm một số chương trình, dự án được ưu tiên sử dụng vốn ODA không hoàn lại gồm:
-Khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
-Dự án đầu tư công đặc biệt;
-Chương trình dự án lớn, trọng điểm có tính chất xoay chuyển tình thế, chuyển đổi trạng thái.
Ngoài ra, quy định về khu vực tư nhân tiếp cận vốn ODA, vốn vay ưu đãi cũng được Điều 11 Nghị định 242/2025/NĐ-CP bổ sung thêm hình thức tiếp cận và sử dụng là thực hiện nhiệm vụ, dự án đầu tư công được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao.

2.2 Giảm nhiều thủ tục với chương trình, dự án sử dụng vốn ODA

Khoản 1 Điều 8 Nghị định 242/2025/NĐ-CP đã đơn giản hóa thủ tục quản lý, sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài với chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài so với Điều 8 Nghị định 114/2021/NĐ-CP như sau:

Bước 1: Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án. Trong khi đó, quy định cũ đang yêu cầu phải lập, lựa chọn, phê duyệt Đề xuất chương trình, dự án.

Bước 2: Thông báo chính thức cho nhà tài trợ nước ngoài về quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án (quy định cũ: Thông báo chính thức cho nhà tài trợ nước ngoài về Đề xuất chương trình, dự án được phê duyệt);
Bước 3: Lập, thẩm định, quyết định chương trình, dự án; (Quy định cũ: Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án).
Sau đó, tại quy định cũ đã bỏ hai trình tự gồm:
-Thông báo chính thức cho nhà tài trợ nước ngoài về quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án và đề nghị xem xét tài trợ
-Lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án.
Bước 4: Nghị định 242/2025/NĐ-CP giữ nguyên những trình tự tiếp theo gồm các bước:
-Tùy thuộc quy định của nhà tài trợ, thực hiện một trong các thủ tục sau: ký kết điều ước quốc tế; ký thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi;
-Quản lý thực hiện và quản lý tài chính;
-Hoàn thành, chuyển giao kết quả.

Việc điều chỉnh trình tự thực hiện theo Nghị định 242/2025/NĐ-CP hướng đến việc rút gọn các công đoạn chuẩn bị, hạn chế sự trùng lặp giữa thủ tục quyết định chủ trương đầu tư và thủ tục quyết định chương trình, dự án. Qua đó, cơ quan chủ quản và các đơn vị có liên quan có thể chủ động hơn trong việc xây dựng kế hoạch triển khai, phối hợp với nhà tài trợ nước ngoài và chuẩn bị hồ sơ theo từng giai đoạn.

Tuy nhiên, việc đơn giản hóa trình tự không đồng nghĩa với việc loại bỏ yêu cầu về tính cần thiết, tính khả thi hoặc hiệu quả sử dụng vốn. Trong quá trình chuẩn bị hồ sơ, cơ quan thực hiện vẫn cần xác định rõ mục tiêu, phạm vi, tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn và phương án tổ chức thực hiện. Những nội dung này là cơ sở để đánh giá mức độ phù hợp của chương trình, dự án với định hướng phát triển và khả năng huy động, bố trí nguồn lực.

Bên cạnh đó, việc phối hợp với nhà tài trợ cần được thực hiện phù hợp với điều kiện cung cấp vốn và quy định có liên quan. Cơ quan chủ quản nên chủ động rà soát các yêu cầu về hồ sơ, trình tự phê duyệt, thỏa thuận tài trợ và quản lý tài chính để hạn chế việc phải bổ sung, điều chỉnh tài liệu nhiều lần. Việc chuẩn bị đầy đủ ngay từ đầu cũng góp phần giảm thiểu nguy cơ chậm tiến độ do thiếu thông tin hoặc chưa thống nhất về phương án triển khai.

2.3 Điều chỉnh thời gian thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án sử dụng vốn ODA

Tại Điều 11 Nghị định 242/2025/NĐ-CP, Chính phủ đã điều chỉnh thời gian thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi như sau:

Chương trình, dự án

Nghị định 242/2025/NĐ-CP

Nghị định 114/2021/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 20/2023/NĐ-CP

Chương trình mục tiêu quốc giaKhông quá 40 ngày làm việcKhông quá 60 ngày
Chương trình đầu tư công (không bao gồm chương trình mục tiêu quốc gia)Không quá 30 ngày làm việcKhông quá 45 ngày
Dự án nhóm AKhông quá 30 ngày làm việcKhông quá 45 ngày
Dự án khác ngoài các dự án trênKhông quá 20 ngày làm việcKhông quá 30 ngày

Việc rút ngắn thời gian thẩm định theo quy định mới được kỳ vọng góp phần đẩy nhanh tiến độ chuẩn bị các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi. Đặc biệt, đối với các dự án đầu tư công có quy mô lớn hoặc các chương trình cần triển khai theo kế hoạch cụ thể, thời gian thẩm định là một trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ hoàn thiện thủ tục và bố trí nguồn lực.

Mặc dù thời hạn thẩm định đã được điều chỉnh, cơ quan lập hồ sơ vẫn cần bảo đảm chất lượng của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư. Hồ sơ cần thể hiện rõ sự cần thiết đầu tư, mục tiêu, quy mô, phương án huy động vốn và những nội dung cần thiết khác theo quy định áp dụng. Việc cung cấp thông tin đầy đủ, nhất quán ngay từ đầu sẽ hỗ trợ quá trình thẩm định diễn ra thuận lợi hơn, đồng thời hạn chế việc kéo dài thời gian xử lý do phải làm rõ hoặc bổ sung hồ sơ.

Khi xây dựng kế hoạch thực hiện, các đơn vị cũng nên phân biệt thời hạn thẩm định theo quy định với tổng thời gian chuẩn bị và triển khai dự án. Trên thực tế, tiến độ chung còn phụ thuộc vào việc hoàn thiện hồ sơ, quá trình phê duyệt, thống nhất với nhà tài trợ và các thủ tục liên quan khác.

2.4 Bổ sung trường hợp dừng sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài

Đây là nội dung mới đáng chú ý được Chính phủ bổ sung tại Nghị định 242/2025/NĐ-CP. Cụ thể, căn cứ Điều 21 Nghị định 242/2025/NĐ-CP, các trường hợp dừng sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài gồm:
  • Việc tiếp tục thực hiện chương trình, dự án gây hậu quả về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, môi trường.
  • Xuất hiện các yếu tố không phù hợp hoặc nguyên nhân bất khả kháng về nguồn vốn, thể chế, chính sách hoặc các nguyên nhân khác dẫn đến không thể tiếp tục thực hiện chương trình, dự án.
Trong đó, điều kiện để thực hiện việc dừng sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài gồm:
  • Dừng sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi khi chương trình, dự án chưa thực hiện;
  • Dừng sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi đối với chương trình, dự án trong giai đoạn thực hiện.

2.5 Thay đổi nội dung chính của Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án

Nếu trước đây tại Điều 18 Nghị định 141/2023/NĐ-CP, nội dung chính của Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi có tới 09 nội dung gồm:
  • Tên chương trình, dự án.
  • Tên nhà tài trợ, đồng tài trợ nước ngoài.
  • Tên cơ quan chủ quản.
  • Mục tiêu, quy mô.
  • Địa điểm.
  • Thời gian thực hiện dự án.
  • Tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn (tính theo đồng Việt Nam, quy đổi nguyên tệ) gồm: Vốn ODA không hoàn lại, vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi và vốn đối ứng.
  • Cơ chế tài chính trong nước và phương thức cho vay lại.
  • Phương thức thực hiện (đối với dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại).
Thì theo Điều 16 Nghị định 242/2025/NĐ-CP, nội dung này chỉ còn 05 mục gồm:
  • Theo quy định tại khoản 5 Điều 20, khoản 4 Điều 23, khoản 2 Điều 25, khoản 2 Điều 26, khoản 2 Điều 27, khoản 2 Điều 28, khoản 2 Điều 29 Luật Đầu tư công.
  • Tên nhà tài trợ, đồng tài trợ nước ngoài.
  • Tên cơ quan chủ quản.
  • Tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn (tính theo đồng Việt Nam, quy đổi nguyên tệ và đô la Mỹ) gồm: Vốn ODA không hoàn lại, vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi và vốn đối ứng.
  • Cơ chế tài chính trong nước.
Công ty AGS cảm ơn bạn đã dành thời gian để đọc bài viết này. Hy vọng bạn đã có được những thông tin bổ ích. Hãy tiếp tục theo dõi chúng tôi để cập nhật thêm nhiều thông tin cũng như cơ hội việc làm tại AGS nhé.
Nguồn: https://luatvietnam.vn/linh-vuc-khac/diem-moi-nghi-dinh-242-2025-nd-cp-883-104369-article.html

Thông tin khác

Next Post Previous Post