Xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất, nhập khẩu theo Quyết định 2902/QĐ-BTC
Doanh nghiệp không yêu cầu bắt buộc phải lập hồ sơ xác định trước xuất xứ hàng hóa gửi đến cơ quan hải quan trước khi nộp hồ sơ khai hải quan. Tuy nhiên việc xác định trước xuất xứ của hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm được thời gian trong việc xác định các nghĩa vụ tài chính cần thực hiện.
Từ ngày 25/08/2025, thủ tục xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được thực hiện theo hướng dẫn mới tại Quyết định 2902/QĐ-BTC của Bộ Tài chính. Bài viết sau sẽ giúp bạn nắm rõ quy trình, hồ sơ, thời hạn và những điểm đáng lưu ý khi thực hiện thủ tục này.
Tại Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2902/QĐ-BTC năm 2025 hướng dẫn thực hiện xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng từ ngày 25/08/2025 như sau:
(*) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người khai hải quan.
(*) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cục Hải quan.
(*) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thông báo kết quả xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu.
(*) Phí, lệ phí: Không
Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan chưa đáp ứng hoặc bị lỗi, người khai hải quan nộp 01 bộ hồ sơ giấy đến Cục Hải quan.
Bước 2: Người hải quan thực hiện
+ Nộp đủ hồ sơ đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đến Cục Hải quan trong thời hạn ít nhất 60 ngày trước khi xuất khẩu, nhập khẩu lô hàng;
+ Tham gia đối thoại với cơ quan hải quan nhằm làm rõ nội dung đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan theo đề nghị của cơ quan hải quan;
+ Người khai hải quan thông báo bằng văn bản cho Cục Hải quan trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi nào liên quan đến hàng hóa đã để nghị xác định trước xuất xứ trong đó nêu rõ nội dung, lý do, ngày, tháng, năm có sự thay đổi.
Bước 3: Cục Hải quan căn cứ hồ sơ đề nghị xác định trước để ban hành Thông báo xác định trước xuất xứ hàng hóa.
- Điện tử.
+ Đơn đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 33/2023/TT-BTC.
+ Bảng kê khai chi phí sản xuất theo mẫu tại Phụ lục II và Bảng khai báo xuất xứ của nhà sản xuất/nhà cung cấp nguyên liệu trong nước theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm Thông tư 33/2023/TT-BTC trong trường hợp nguyên liệu, vật tư đó được sử dụng cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng hóa khác: 01 bản chụp;
+ Quy trình sản xuất hoặc Giấy chứng nhận phân tích thành phần (nếu có): 01 bản chụp;
+ Catalogue hoặc hình ảnh hàng hóa: 01 bản chụp.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Từ ngày 25/08/2025, thủ tục xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được thực hiện theo hướng dẫn mới tại Quyết định 2902/QĐ-BTC của Bộ Tài chính. Bài viết sau sẽ giúp bạn nắm rõ quy trình, hồ sơ, thời hạn và những điểm đáng lưu ý khi thực hiện thủ tục này.
Ngày 25/08/2025, Bộ Tài chính ban hành Quyết định 2902/QĐ-BTC năm 2025 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ trong lĩnh vực hải quan thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Tại Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2902/QĐ-BTC năm 2025 hướng dẫn thực hiện xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng từ ngày 25/08/2025 như sau:
(*) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người khai hải quan.
(*) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cục Hải quan.
(*) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thông báo kết quả xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu.
(*) Phí, lệ phí: Không
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức, cá nhân đề nghị cơ quan hải quan xác định trước xuất xứ đối với hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu và gửi hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa đến Cục Hải quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan chưa đáp ứng hoặc bị lỗi, người khai hải quan nộp 01 bộ hồ sơ giấy đến Cục Hải quan.
Bước 2: Người hải quan thực hiện
+ Nộp đủ hồ sơ đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đến Cục Hải quan trong thời hạn ít nhất 60 ngày trước khi xuất khẩu, nhập khẩu lô hàng;
+ Tham gia đối thoại với cơ quan hải quan nhằm làm rõ nội dung đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan theo đề nghị của cơ quan hải quan;
+ Người khai hải quan thông báo bằng văn bản cho Cục Hải quan trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi nào liên quan đến hàng hóa đã để nghị xác định trước xuất xứ trong đó nêu rõ nội dung, lý do, ngày, tháng, năm có sự thay đổi.
Bước 3: Cục Hải quan căn cứ hồ sơ đề nghị xác định trước để ban hành Thông báo xác định trước xuất xứ hàng hóa.
(2) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính.- Điện tử.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần: 04 chứng từ+ Đơn đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 33/2023/TT-BTC.
+ Bảng kê khai chi phí sản xuất theo mẫu tại Phụ lục II và Bảng khai báo xuất xứ của nhà sản xuất/nhà cung cấp nguyên liệu trong nước theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm Thông tư 33/2023/TT-BTC trong trường hợp nguyên liệu, vật tư đó được sử dụng cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng hóa khác: 01 bản chụp;
+ Quy trình sản xuất hoặc Giấy chứng nhận phân tích thành phần (nếu có): 01 bản chụp;
+ Catalogue hoặc hình ảnh hàng hóa: 01 bản chụp.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
*Người khai hải quan có trách nhiệm gửi các chứng từ này đến Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan chưa đáp ứng, người khai hải quan nộp 01 bản chính hồ sơ đề nghị đến Cục Hải quan.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Cục Hải quan có văn bản từ chối xác định trước xuất xứ gửi tổ chức, cá nhân đối với trường hợp không đủ điều kiện, hồ sơ xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan hoặc hàng hóa nêu tại đơn đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá đang chờ kết quả xử lý của cơ quan quản lý nhà nước hoặc hàng hóa nêu tại đơn đề nghị xác định trước mã số đã có văn bản hướng dẫn về mã số của cơ quan quản lý nhà nước.
Cục trưởng Cục Hải quan ban hành văn bản thông báo kết quả xác định trước xuất xứ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ (đối với trường hợp thông thường) hoặc 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (đối với trường hợp phức tạp cần xác minh, làm rõ). Văn bản thông báo kết quả xác định trước xuất xứ được gửi cho tổ chức, cá nhân, đồng thời cập nhật vào cơ sở dữ liệu của cơ quan hải quan và công khai trên trang điện tử của Cục Hải quan.
- Điều 24 và điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan; Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 8 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa.
- Điều 3 và Điều 4 Thông tư số 33/2023/TT-BTC ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
(4) Thời hạn giải quyết:
Cơ quan hải quan:Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Cục Hải quan có văn bản từ chối xác định trước xuất xứ gửi tổ chức, cá nhân đối với trường hợp không đủ điều kiện, hồ sơ xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan hoặc hàng hóa nêu tại đơn đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá đang chờ kết quả xử lý của cơ quan quản lý nhà nước hoặc hàng hóa nêu tại đơn đề nghị xác định trước mã số đã có văn bản hướng dẫn về mã số của cơ quan quản lý nhà nước.
Cục trưởng Cục Hải quan ban hành văn bản thông báo kết quả xác định trước xuất xứ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ (đối với trường hợp thông thường) hoặc 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (đối với trường hợp phức tạp cần xác minh, làm rõ). Văn bản thông báo kết quả xác định trước xuất xứ được gửi cho tổ chức, cá nhân, đồng thời cập nhật vào cơ sở dữ liệu của cơ quan hải quan và công khai trên trang điện tử của Cục Hải quan.
(5) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điều 28 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014.- Điều 24 và điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan; Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 8 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa.
- Điều 3 và Điều 4 Thông tư số 33/2023/TT-BTC ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Hy vọng qua bài viết, bạn đã có cái nhìn rõ ràng và đầy đủ hơn về những quy định mới trong thủ tục xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo Quyết định 2902/QĐ-BTC. Nếu bạn thấy nội dung hữu ích, đừng ngần ngại theo dõi chúng tôi để cập nhật thêm nhiều thông tin cũng như cơ hội việc làm tại AGS nhé.

.png)
