Cách hạch toán và kê khai thuế đối với chi phí lãi vay

Trong quá trình hoạt động, nhiều doanh nghiệp phát sinh chi phí lãi vay để phục vụ nhu cầu bổ sung vốn kinh doanh hoặc đầu tư mở rộng. Tuy nhiên, việc hạch toán và kê khai thuế đối với chi phí lãi vay lại không hề đơn giản do phải tuân thủ các quy định chặt chẽ về điều kiện được trừ, giới hạn khấu trừ và hồ sơ chứng từ. Nếu thực hiện chưa đúng, doanh nghiệp rất dễ bị loại chi phí khi quyết toán thuế. Trong bài viết này, Công ty AGS sẽ giúp bạn hiểu rõ cách hạch toán, kê khai thuế chi phí lãi vay và những lưu ý quan trọng để áp dụng đúng quy định, hạn chế rủi ro thuế trong thực tế.


Cách hạch toán và kê khai thuế đối với chi phí lãi vay

1. Tổng quan về chi phí lãi vay

1.1 Khái niệm chi phí lãi vay là gì?

Chi phí lãi vay Interest Expense là khoản chi phí phát sinh khi doanh nghiệp hoặc cá nhân vay vốn từ các tổ chức, cá nhân khác như ngân hàng, tổ chức tín dụng, hoặc cá nhân để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc các mục đích khác, và phải trả lãi cho khoản vay đó.

Chi phí lãi vay là khoản chi phí tài chính, thường được hạch toán vào báo cáo tài chính của doanh nghiệp và có thể ảnh hưởng đến việc tính thuế thu nhập doanh nghiệp nếu đáp ứng các điều kiện luật định.

Cạnh đó, chi phí lãi vay trong báo cáo tài chính được quy định tại khoản 3 Điều 113 Thông tư 200/2014/TT-BTC như sau: 

"Chi phí lãi vay phản ánh chi phí lãi vay phải trả được tính vào chi phí tài chính trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào Sổ kế toán chi tiết Tài khoản 635."

Chi phí lãi vay trên báo cáo tài chính thể hiện số lãi phát sinh trong kỳ, không phải là số tiền lãi phải trả ngay trong kỳ đó.

Chi phí lãi vay bao gồm: 
  • Lãi tiền vay ngắn hạn
  • Lãi tiền vay dài hạn
  • Lãi tiền vay trên các khoản thấu chi hạn mức tín dụng
  • Lãi suất trái phiếu, nợ chuyển đổi kể cả chi phí phát hành trái phiếu của trái phiếu thường và trái phiếu chuyển đổi
  • Lãi suất từ các khoản vay khác.

1.2 Đặc điểm của chi phí lãi vay

Chi phí lãi vay có đặc điểm là khoản chi phí tài chính định kỳ, phụ thuộc vào hợp đồng vay, chịu sự điều chỉnh nghiêm ngặt của pháp luật về lãi suất, mục đích sử dụng, và điều kiện khấu trừ thuế. Đặc điểm cụ thể của chi phí lãi vay như sau:
  • Ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh: Chi phí lãi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh ngay khi phát sinh, trừ trường hợp chi phí này được vốn hóa, theo chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16.
  • Mang tính chất chi phí tài chính: Chi phí lãi vay là khoản chi phí phát sinh từ việc sử dụng vốn vay được ghi nhận trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp, thường nằm trong mục chi phí tài chính trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Phụ thuộc vào hợp đồng vay: Chi phí lãi vay được xác định dựa trên lãi suất và kỳ hạn quy định trong hợp đồng vay. Lãi suất có thể cố định hoặc thả nổi, tùy thuộc vào thỏa thuận giữa bên vay và bên cho vay.
  • Tác động đến dòng tiền và lợi nhuận: Chi phí lãi vay làm giảm lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tài chính. Là yếu tố quan trọng trong việc đánh giá khả năng thanh toán nợ và hiệu quả sử dụng vốn vay của doanh nghiệp.
  • Phụ thuộc vào mức lãi suất chung: Lạm phát tăng cao, lãi suất vay tăng theo, chi phí lãi vay của doanh nghiệp cao hơn. Ngược lại, khi lạm phát suy giảm, chi phí lãi vay cũng có xu hướng giảm.

2. Quy định chi phí lãi vay trong kế toán và thuế

2.1 Chi phí lãi vay trong giao dịch liên kết

Giao dịch liên kết là các giao dịch giữa các bên có quan hệ liên kết như công ty mẹ – con, công ty cùng sở hữu, hoặc các bên có quyền kiểm soát lẫn nhau. Chi phí lãi vay trong giao dịch liên kết được kiểm soát chặt chẽ để ngăn chặn hành vi chuyển giá.

Căn cứ Khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24/2/2017 của Chính phủ đã được sửa đổi tại Điều 1 Nghị định số 68/2020/NĐ-CP ngày 24/6/2020 quy định:

"Tổng chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 20% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng với chi phí lãi vay, chi phí khấu hao trong kỳ của người nộp thuế."

Cạnh đó, dựa trên Khoản 3 Điều 16 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết quy định như sau:

a) Tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ của người nộp thuế;b) Phần chi phí lãi vay không được trừ theo quy định tại điểm a khoản này được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ trong trường hợp tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định tại điểm a khoản này. Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ;
c) Quy định tại điểm a khoản này không áp dụng với các khoản vay của người nộp thuế là tổ chức tín dụng theo Luật Các tổ chức tín dụng; tổ chức kinh doanh bảo hiểm theo Luật Kinh doanh bảo hiểm; các khoản vay vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vay ưu đãi của Chính phủ thực hiện theo phương thức Chính phủ đi vay nước ngoài cho các doanh nghiệp vay lại; các khoản vay thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia (chương trình nông thôn mới và giảm nghèo bền vững); các khoản vay đầu tư chương trình, dự án thực hiện chính sách phúc lợi xã hội của Nhà nước (nhà ở tái định cư, nhà ở công nhân, sinh viên, nhà ở xã hội và dự án phúc lợi công cộng khác);

Như vậy, đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết thì tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ.

Sau đó, doanh nghiệp thực hiện kê khai tỷ lệ chi phí lãi vay trong kỳ thuế theo Mẫu số 01 tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 68/2020/NĐ-CP.

2.2 Chi phí lãi vay khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC, chi phí lãi vay khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định như sau:
  • Chi phí lãi vay vốn sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế, vượt quá 150% lãi suất cơ bản do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay sẽ không được tính vào chi phí được trừ.
  • Các doanh nghiệp trong quá trình hoạt động vẫn chưa góp đủ vốn điều lệ, chi phí lãi vay tương ứng với phần vốn điều lệ thiếu không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
  • Trường hợp doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ, nhưng sử dụng khoản vay để được đầu tư vào dự án khác thì phần chi phí lãi vay được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế.
  • Doanh nghiệp có phát sinh thêm khoản lãi vay cho phần vốn điều lệ thiếu, các chi phí lãi vay này cũng sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

2.3 Chi phí lãi vay hợp lý được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Chỉ những chi phí lãi vay còn lại không được liệt kê dưới đây nằm trong danh sách chi phí không đáp ứng điều kiện khấu trừ thuế TNDN.

Căn cứ, Khoản 2 Điều 4 của Thông tư 96/2015/TT-BTC , các khoản chi phí lãi vay được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:

2.17. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.
2.18. Chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh. Chi trả lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu tư.
Trường hợp doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ, trong quá trình kinh doanh có khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Chi trả lãi tiền vay tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

– Trường hợp số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu thì toàn bộ lãi tiền vay là khoản chi không được trừ.

– Trường hợp số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn:

+ Nếu doanh nghiệp phát sinh nhiều khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền vay không được trừ bằng tỷ lệ (%) giữa vốn điều lệ còn thiếu trên tổng số tiền vay nhân (x) tổng số lãi vay.

+ Nếu doanh nghiệp chỉ phát sinh một khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền không được trừ bằng số vốn điều lệ còn thiếu nhân (x) lãi suất của khoản vay nhân (x) thời gian góp vốn điều lệ còn thiếu.

Cạnh đó, các khoản lãi vay của các doanh nghiệp có phát sinh giao dịch với bên liên kết, được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp tại khoản 3 Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP. Cụ thể như sau:
  • Tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh phát sinh trong kỳ.
  • Phần chi phí lãi vay không được trừ được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ trong trường hợp tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn.

3. Cách tính chi phí lãi vay

3.1 Cách tính chi phí lãi vay ngân hàng

Cách tính chi phí lãi vay ngân hàng được mặc định đối với tất cả hệ thống ngân hàng tại Việt Nam. Công thức tính chi phí lãi vay áp dụng tính theo dư nợ giảm dần, cụ thể như sau:

Lãi cần phải trả (Tháng) = (Dư nợ hiện tại * Lãi suất vay * Số ngày thực tế duy trì nợ)/ 365

Trong đó:
  • Dư nợ hiện tại: Là số tiền vay còn lại tại thời điểm đầu kỳ tính lãi. Nếu doanh nghiệp trả gốc định kỳ, dư nợ sẽ giảm sau mỗi kỳ trả.
  • Lãi suất vay: Là lãi suất năm được quy định trong hợp đồng vay.
  • Số ngày thực tế duy trì nợ: Là số ngày thực tế trong tháng mà khoản vay còn tồn tại. Thông thường, đây là số ngày trong tháng.
Ví dụ một doanh nghiệp vay 1 tỷ đồng, lãi suất 12%/năm, kỳ hạn 3 tháng, gốc trả mỗi tháng là 333,333,333 đồng.
  • Lãi cần phải trả tháng 1 = (1,000,000,000 × 0.12 × 31) / 365 ≈ 10,191,781 đồng.
  • Lãi cần phải trả tháng 2 = (666,666,667 × 0.12 × 28) / 365 ≈ 6,136,986 đồng.
  • Lãi cần phải trả tháng 3 = (333,333,334 × 0.12 × 31) / 365 ≈ 3,395,927 đồng.
Tổng chi phí lãi vay của doanh nghiệp = 10,191,781 + 6,136,986 + 3,395,927 ≈ 19,724,694 đồng.

3.2 Cách tính chi phí lãi vay cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức khác

Chi phí lãi vay cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức được xác định cơ bản dựa trên dư nợ, lãi suất vay (tháng/ năm) và thời gian thực tế duy trì số nợ. Công thức cụ thể như sau:

Lãi cần phải trả = Lãi trả theo tháng + Lãi trả lẻ ngày

Trong đó:
  • Lãi trả theo tháng = (Dư nợ vay hiện tại * Lãi suất vay (năm) * Số ngày thực tế duy trì nợ)/365
  • Lãi trả lẻ ngày = (Dư nợ vay hiện tại * Lãi suất vay (năm) * Số ngày thực tế duy trì nợ lẻ ngày)/365.

Ví dụ một doanh nghiệp vay 500 triệu đồng từ một cá nhân, lãi suất 15%/năm, kỳ hạn 4 tháng và 10 ngày (từ 1/1/2025 đến 10/5/2025). Trả lãi hàng tháng, gốc trả cuối kỳ.
  • Số tiền vay: 500,000,000 đồng.
  • Lãi suất: 15%/năm = 1.25%/tháng (15% / 12).
  • Kỳ hạn: 4 tháng đầy đủ (tháng 1, 2, 3, 4) + 10 ngày lẻ (từ 1/5 đến 10/5).
  • Lãi mỗi tháng = 500,000,000 × 0.0125 = 6,250,000 đồng. Tổng lãi cho 4 tháng: 4 × 6,250,000 = 25,000,000 đồng.
  • Lãi trả lẻ ngày = (500,000,000 × 0.15 × 10) / 365 ≈ 753,425 đồng.
  • Tổng lãi phải trả: 25,000,000 + 753,425 ≈ 25,753,425 đồng.

4. Hướng dẫn cách hạch toán chi phí lãi vay

4.1. Hạch toán chi phí lãi vay hợp lý

Chi phí lãi vay hợp lý chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ tính thuế, được hạch toán theo quy định và có những điều kiện sau đây: 
  • Khoản tiền vay được sử dụng để phục vụ cho hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Lãi suất vay không được vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.
  • Doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ và đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn quy định trong điều lệ của doanh nghiệp, kể cả khi doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh.
Cách hạch toán chi phí lãi vay hợp lý như sau:

Các tính huống Bút toán
Hạch toán chi phí lãi vay     định kỳ
+ Hạch toán lãi vay ghi:
  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính.
  • Có TK 111 – Tiền mặt, TK 112 – Tài khoản ngân hàng.
+ Nếu có các chi phí khác liên quan trực tiếp đến hoạt động vay, thì hạch toán lãi vay ghi: 
  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính.
  • Có TK 111, 112, …
Hạch toán chi phí lãi vay
 trả trước cho nhiều kỳ
+ Khi trả lãi, hạch toán lãi vay ghi
  • Nợ TK 242 – Chi phí trả trước.
  • Có TK 111, 112.
+ Khi phân bổ lãi vay vào chi phí dần dần, hạch toán lãi vay ghi
  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính.
  • Có TK 242 – Chi phí trả trước.
Hạch toán chi phí lãi vay
sau khi hợp đồng kết thúc
+ Định kỳ trích trước lãi vay vào chi phí, ghi
  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính.
  • Có TK 335 – Phí phải trả.
+ Khi trả lãi vay khi kết thúc hợp đồng vay, ghi
  • Nợ TK 335 – Phí phải trả.
  • Có TK 111, 112 – Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
Thuê tài sản tài chính
+ Khi nhận hóa đơn thanh toán tiền thuê tài sản tài chính,
  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính.
  • Có TK 111 – Tiền mặt, TK 112 – Tiền gửi ngân hàng.
+ Khi nhận hóa đơn thanh toán tiền thuê tài sản tài chính nhưng chưa có tiền trả
  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính và.
  • Có TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả.
Trả lãi trả chậm của tài sản mua trả góp, trả chậm
+ Khi trả lãi phải trả cho bên bán khi mua tài sản và ghi
  • Nợ TK 242 – Chi phí trả trước.
  • Có TK 111, 112 – Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
+ Khi định kỳ phân bổ lãi trả chậm vào chi phí, ghi
  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính.
  • Có TK 242 – Chi phí trả trước.

4.2. Hạch toán chi phí lãi vay không hợp lý

Chi phí lãi vay không hợp lý là các khoản chi phí lãi vay phát sinh từ hoạt động vay vốn nhưng không đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật Việt Nam để được khấu trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Các khoản chi phí được xem là chi phí không hợp lý bao gồm các trường hợp sau:
  • Lãi suất vượt quá 150% lãi suất cơ bản do ngân hàng Nhà Nước công bố tại thời điểm vay.
  • Chi phí lãi vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu.
  • Chi phí lãi vay đã được vốn hóa
  • Chi phí lãi vay phát sinh từ các khoản vay không hợp pháp không có giấy tờ hợp đồng, không có chứng từ thanh toán.
  • Chi phí lãi vay không phục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh
  • Lãi vay vượt 30% lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng với chi phí lãi vay – Sau khi trừ lãi tiền gửi/cho vay – Và chi phí khấu hao trong giao dịch liên kết.

Ví dụ một doanh nghiệp vay 1 tỷ đồng từ một cá nhân, lãi suất 25%/năm, kỳ hạn 12 tháng, dùng để mua xe hơi cá nhân cho giám đốc. Vốn điều lệ đăng ký 10 tỷ đồng, nhưng mới góp 6 tỷ đồng.
  • Mục đích sử dụng: Mua xe hơi cá nhân không phục vụ sản xuất, kinh doanh → Chi phí lãi vay không hợp lý.
  • Lãi suất: 25%/năm vượt 20%/năm (theo Bộ luật Dân sự 2015) → Phần lãi vượt 20%/năm không hợp pháp.
  • Vốn điều lệ: Thiếu 4 tỷ đồng vốn điều lệ → Chi phí lãi vay tương ứng với 40% số tiền vay 400 triệu đồng không được khấu trừ.
Toàn bộ chi phí lãi vay 250,000,000 đồng sẽ không được khấu trừ khi tính thuế TNDN.

Hạch toán chi phí lãi vay không hợp lý như sau:
  • Nợ TK 811 – Chi phí khác.
  • Có TK 111, TK 112 – Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng.
Ở cuối kỳ kết chuyển, thực hiện:
  • Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
  • Có TK 811 – Chi phí khác.
Cuối năm, khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN, bạn phải điều chỉnh để loại trừ phần chi phí lãi vay không được chấp nhận. Cụ thể, số tiền này cần được ghi vào chỉ tiêu B4 trên tờ khai quyết toán thuế 03/TNDN.

4.3. Hạch toán vốn hóa chi phí lãi vay

Chi phí vốn vay là các khoản vay phát sinh trong quá trình phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang vào giá trị của tài sản đó.

Chi phí lãi vay được vốn hóa hạch toán như sau:

Trường hợp Bút toán
Khi phát sinh chi phí lãi vay hạch toán
  • Nợ TK 241 (đối với vốn hóa cho hoạt động đầu tư xây dựng);
  • Nợ TK 627 (đối với vốn hóa cho hoạt động sản xuất tài sản dở dang);
  • Có TK 111, 112 (trả lãi vay định kỳ);
  • Có TK 242 (trường hợp lãi vay trả trước cho nhiều kỳ);
  • Có TK 335 (trích trước chi phí lãi vay trong kỳ – nếu chi phí cho vay trả sau).
Các khoản thu nhập phát sinh từ đầu tư tạm thời từ khoản vốn vay
  • Nợ TK 111, 112: Số tiền nhận được;
  • Có TK 241 (đối với vốn hóa cho hoạt động đầu tư xây dựng);
  • Có TK 627 (đối với vốn hóa cho hoạt động sản xuất tài sản dở dang).

4.4. Hạch toán thuế TNCN từ lãi cho vay

Theo quy định nếu doanh nghiệp đi vay vốn cá nhân không phải ngân hàng hay tổ chức tín dụng, doanh nghiệp vay phải có trách nhiệm nộp 5% thuế thu nhập cá nhân.

Hạch toán thuế TNCN từ lãi cho vay như sau:

Tính huống Bút toán
Nếu trên hợp đồng ghi là: Bên vay sẽ chịu thuế TNCN (Tức là Doanh nghiệp chịu khoản tiền thuế TNCN này thay cho cá nhân)
+ Khi trả tiền lãi vay cho cá nhân
  • Nợ 635: (Tổng số tiền lãi vay mà DN trả cho cá nhân cho vay)
  • Có 111, 112:
+ Khi tính tiền thuế TNCN phải nộp:
  • Nợ 811: (Tiền thuế TNCN 5% mà DN chịu)
  • Có 3335:
  • Khi nộp tiền thuế:
  • Nợ 3335:
  • Có 111, 112:
Cuối năm phải loại chi phí thuế TNCN nộp thay đưa vào chỉ tiêu B4 trên tờ khai quyết toán thuế TNDN.
Nếu hợp đồng ghi: Cá nhân sẽ chịu khoản thuế đó, DN sẽ nộp hộ cho cá nhân. + Khi trả tiền lãi vay cho cá nhân:
  • Nợ TK 635: (Tổng số tiền lãi vay mà DN trả cho cá nhân cho vay)
  • Có TK 111,112:
+ Tính tiền thuế TNCN phải nộp:
  • Nợ TK 138: (Tiền thuế TNCN 5% mà cá nhân chịu)
  • Có TK 3335:
+ Khi nộp thuế:
  • Nợ 3335:
  • Có 111, 112:
+ Khi thu lại tiền thuế 5% của cá nhân cho vay:
  • Nợ 111, 112:
  • Có 138:

Công ty AGS cảm ơn bạn đã dành thời gian theo dõi bài viết. Hy vọng những chia sẻ trên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn và áp dụng đúng quy định về hạch toán, kê khai thuế đối với chi phí lãi vay. Đừng quên theo dõi AGS để cập nhật thêm nhiều kiến thức kế toán – thuế hữu ích nhé.

Thông tin khác

Thông tin tuyển dụng và hướng dẫn

Nguồn: https://www.meinvoice.vn/tin-tuc/33759/chi-phi-lai-vay/
Next Post Previous Post