15 Trường hợp miễn giấy phép lao động mới nhất 2026
Đây là nội dung mà nhiều doanh nghiệp, nhà đầu tư và người lao động nước ngoài đặc biệt quan tâm bởi nếu xác định đúng trường hợp sẽ giúp giảm đáng kể thời gian và chi phí thực hiện thủ tục hành chính. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng không thuộc diện cấp giấy phép lao động không đồng nghĩa với không phải thực hiện thủ tục hành chính. Bài viết dưới đây sẽ phân tích đầy đủ từng trường hợp theo quy định mới nhất.
I. Thế nào là không thuộc diện cấp giấy phép lao động?
Theo quy định tại Điều 154 Bộ luật Lao động 2019, không phải mọi người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam đều phải được cấp giấy phép lao động (Work Permit). Pháp luật đã quy định một số trường hợp đặc biệt được không thuộc diện cấp giấy phép lao động, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư, thương mại, ngoại giao, giáo dục và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao.Để cụ thể hóa quy định của Bộ luật Lao động, Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP đã quy định 15 trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động, đồng thời Điều 9 Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định về thủ tục đối với từng trường hợp.
Đây là căn cứ pháp lý quan trọng mà doanh nghiệp cần nghiên cứu trước khi tuyển dụng lao động nước ngoài.
Tuy nhiên, trên thực tế nhiều doanh nghiệp vẫn nhầm lẫn giữa ba khái niệm: không thuộc diện cấp giấy phép lao động, giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động và thủ tục thông báo. Mặc dù có liên quan đến nhau nhưng đây là ba nội dung hoàn toàn khác nhau.
1. Không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Đây là trường hợp người lao động nước ngoài đáp ứng một trong các điều kiện được quy định tại Điều 154 Bộ luật Lao động 2019 và được hướng dẫn chi tiết tại Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP. Khi đó, người lao động không phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy phép lao động trước khi làm việc tại Việt Nam.Ví dụ, người nước ngoài là chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn theo quy định, luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam, hoặc người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam và cư trú tại Việt Nam đều thuộc nhóm không phải xin Giấy phép lao động nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.
2. Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Không phải mọi trường hợp được miễn Giấy phép lao động đều có thể làm việc ngay. Đối với nhiều trường hợp, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định tại Điều 9 Nghị định 219/2025/NĐ-CP.Giấy xác nhận này là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp nhằm xác nhận người lao động thuộc trường hợp miễn Giấy phép lao động theo quy định của pháp luật. Đây cũng là căn cứ để doanh nghiệp chứng minh việc sử dụng lao động nước ngoài đúng quy định khi cơ quan quản lý kiểm tra.
3. Trường hợp chỉ phải thực hiện thủ tục thông báo
Bên cạnh các trường hợp phải xin Giấy xác nhận, Nghị định 219/2025/NĐ-CP cũng quy định một số trường hợp không phải xin Giấy xác nhận, nhưng doanh nghiệp vẫn có trách nhiệm thông báo với cơ quan quản lý lao động trước khi người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc.Như vậy, mặc dù không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy phép lao động hoặc Giấy xác nhận, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thông báo theo đúng thời hạn và trình tự pháp luật quy định. Nếu không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, doanh nghiệp vẫn có thể bị xử lý vi phạm hành chính.
II. 15 trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP
Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định 15 trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động khi làm việc tại Việt Nam. Đây là những trường hợp được pháp luật miễn thực hiện thủ tục cấp giấy phép lao động nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.Tuy nhiên, doanh nghiệp cần lưu ý rằng không thuộc diện cấp giấy phép lao động không đồng nghĩa với việc không phải thực hiện thủ tục hành chính. Tùy từng trường hợp, người sử dụng lao động vẫn có thể phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc thông báo với cơ quan có thẩm quyền theo Điều 9 Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
Dưới đây là chi tiết từng trường hợp.
1. Người lao động thuộc các trường hợp quy định tại khoản 3 đến khoản 8 Điều 154 Bộ luật Lao động 2019
Căn cứ pháp lý
Khoản 1 Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định: Thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 154 của Bộ luật Lao động.Theo quy định này, người lao động nước ngoài thuộc các trường hợp được liệt kê tại khoản 3 đến khoản 8 Điều 154 Bộ luật Lao động 2019 sẽ không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
Các trường hợp này bao gồm những đối tượng đặc thù như người vào Việt Nam với thời gian ngắn để xử lý sự cố kỹ thuật, luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam hoặc người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam và cư trú tại Việt Nam.
Lưu ý
Do Điều 7 chỉ dẫn chiếu đến Điều 154 Bộ luật Lao động 2019 nên doanh nghiệp cần đồng thời đối chiếu nội dung của Điều 154 để xác định chính xác người lao động có thuộc trường hợp miễn giấy phép lao động hay không.2. Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 03 tỷ đồng trở lên
Căn cứ pháp lý
Khoản 2 Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định: Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên của công ty trách nhiệm hữu hạn.Theo quy định này, người nước ngoài là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn sẽ không thuộc diện cấp giấy phép lao động nếu giá trị phần vốn góp từ 03 tỷ đồng trở lên.
Có thể thấy, điều kiện để được áp dụng trường hợp miễn này không chỉ dựa trên tư cách là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn mà còn phải đáp ứng mức giá trị góp vốn tối thiểu theo quy định.
Ví dụ
Ông A là nhà đầu tư Nhật Bản góp vốn 5 tỷ đồng vào Công ty TNHH ABC và trực tiếp tham gia quản lý doanh nghiệp. Trường hợp này đáp ứng điều kiện tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP và không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
3. Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 03 tỷ đồng trở lên
Căn cứ pháp lý
Khoản 3 Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định: Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên của công ty cổ phần.Quy định này áp dụng đối với công ty cổ phần và yêu cầu người lao động nước ngoài phải đáp ứng đồng thời hai điều kiện:
- Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị; và
- Có giá trị góp vốn từ 03 tỷ đồng trở lên.
Ví dụ
Bà B là thành viên Hội đồng quản trị của Công ty Cổ phần XYZ và sở hữu số cổ phần có giá trị 4 tỷ đồng. Trường hợp này thuộc khoản 3 Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP và không thuộc diện cấp giấy phép lao động.4. Người vào Việt Nam để thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
Căn cứ pháp lý
Khoản 4 Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định người nước ngoài vào Việt Nam để:- Cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật; hoặc
- Thực hiện các nhiệm vụ phục vụ công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi, đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA),
Quy định này tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai các chương trình, dự án ODA theo các cam kết quốc tế của Việt Nam, đồng thời bảo đảm quá trình thực hiện dự án không bị gián đoạn bởi thủ tục cấp giấy phép lao động.
Lưu ý
Doanh nghiệp, cơ quan hoặc tổ chức tiếp nhận cần lưu giữ đầy đủ hồ sơ chứng minh người lao động tham gia chương trình, dự án ODA theo đúng điều ước quốc tế hoặc văn bản thỏa thuận để phục vụ việc thực hiện thủ tục theo quy định.
5. Phóng viên nước ngoài hoạt động thông tin báo chí được Bộ Ngoại giao xác nhận
Căn cứ pháp lý
Khoản 5 Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định:"Phóng viên nước ngoài hoạt động thông tin báo chí được Bộ Ngoại giao xác nhận."Theo quy định này, phóng viên nước ngoài sang Việt Nam hoạt động báo chí sẽ không thuộc diện cấp giấy phép lao động nếu được Bộ Ngoại giao xác nhận theo quy định của pháp luật.
Điều kiện "được Bộ Ngoại giao xác nhận" là căn cứ pháp lý quan trọng để áp dụng trường hợp miễn này. Vì vậy, không phải mọi phóng viên nước ngoài đều mặc nhiên được miễn giấy phép lao động, mà phải đáp ứng đầy đủ yêu cầu về thủ tục và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
Ví dụ
Một phóng viên của hãng thông tấn nước ngoài được Bộ Ngoại giao cấp văn bản xác nhận để tác nghiệp tại Việt Nam trong thời gian diễn ra một sự kiện quốc tế. Trường hợp này thuộc khoản 5 Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP và không thuộc diện cấp giấy phép lao động.Lưu ý cho doanh nghiệp và tổ chức: Khi tiếp nhận hoặc phối hợp với các đối tượng thuộc các trường hợp từ khoản 1 đến khoản 5 Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, cần rà soát kỹ điều kiện áp dụng và chuẩn bị đầy đủ tài liệu chứng minh theo quy định. Việc thuộc diện miễn giấy phép lao động không đồng nghĩa với việc được miễn toàn bộ thủ tục hành chính liên quan; tùy từng trường hợp vẫn phải thực hiện thủ tục theo Điều 9 Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
6. Người được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam làm việc tại cơ sở giáo dục hoặc tổ chức được thành lập theo điều ước quốc tế
Căn cứ pháp lý
Khoản 6 Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định: Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, làm nhà quản lý, giám đốc điều hành tại cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam hoặc các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết, tham gia.Theo quy định này, người lao động nước ngoài sẽ không thuộc diện cấp giấy phép lao động nếu được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam để đảm nhiệm công việc giảng dạy, quản lý hoặc điều hành tại các cơ sở giáo dục hoặc tổ chức được thành lập theo điều ước quốc tế.
Có thể thấy, điều kiện áp dụng không chỉ phụ thuộc vào vị trí công việc mà còn phụ thuộc vào đơn vị tiếp nhận. Đơn vị này phải là cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam, hoặc là cơ sở được thành lập theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Ví dụ
Một giáo viên do Đại sứ quán Pháp cử sang giảng dạy tại trường quốc tế được thành lập theo điều ước quốc tế giữa Việt Nam và Pháp sẽ thuộc trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 7 và không phải xin giấy phép lao động.7. Học sinh, sinh viên, học viên nước ngoài đến Việt Nam thực tập hoặc tập sự
Căn cứ pháp lý
Khoản 7 Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định: Học sinh, sinh viên, học viên nước ngoài đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở Việt Nam hoặc nước ngoài có thỏa thuận thực tập hoặc thư mời làm việc cho người sử dụng lao động tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam. Đây là trường hợp miễn giấy phép lao động đối với người nước ngoài sang Việt Nam phục vụ mục đích học tập, thực tập hoặc tập sự, không phải làm việc theo quan hệ lao động thông thường.Để được áp dụng quy định này, học sinh, sinh viên hoặc học viên phải có thỏa thuận thực tập giữa cơ sở đào tạo và người sử dụng lao động tại Việt Nam hoặc có thư mời làm việc theo đúng quy định. Ngoài ra, học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam cũng thuộc trường hợp miễn giấy phép lao động.
Ví dụ
Một sinh viên Hàn Quốc đang học đại học tại Seoul được trường giới thiệu thực tập 03 tháng tại doanh nghiệp ở Thành phố Hồ Chí Minh theo chương trình hợp tác giữa hai trường đại học. Trường hợp này thuộc khoản 7 Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP.8. Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam
Căn cứ pháp lý
Khoản 8 Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định: Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.Theo quy định này, thân nhân của thành viên cơ quan đại diện nước ngoài chỉ thuộc diện miễn giấy phép lao động khi được phép làm việc theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Như vậy, không phải mọi thân nhân của nhân viên ngoại giao đều mặc nhiên được miễn giấy phép lao động. Việc miễn chỉ được áp dụng khi điều ước quốc tế có quy định cho phép.
Ví dụ
Vợ hoặc chồng của viên chức ngoại giao thuộc Đại sứ quán của một quốc gia có ký điều ước quốc tế với Việt Nam về việc cho phép thân nhân được làm việc tại nước tiếp nhận sẽ thuộc trường hợp miễn giấy phép lao động theo khoản 8 Điều 7.9. Người có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
Căn cứ pháp lý
Khoản 9 Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định: Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.Đây là trường hợp áp dụng đối với người nước ngoài sử dụng hộ chiếu công vụ và vào Việt Nam làm việc tại các cơ quan, tổ chức theo đúng quy định.
Để được miễn giấy phép lao động, người nước ngoài phải đồng thời đáp ứng hai điều kiện:
- Có hộ chiếu công vụ; và
- Làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị hoặc tổ chức chính trị - xã hội tại Việt Nam.
Ví dụ
Một chuyên gia của cơ quan nhà nước nước ngoài sử dụng hộ chiếu công vụ sang Việt Nam làm việc theo chương trình hợp tác giữa hai Bộ sẽ thuộc trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 7.10. Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam
Căn cứ pháp lý
Khoản 10 Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định: Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.Theo quy định này, người nước ngoài được giao nhiệm vụ chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam sẽ không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
"Hiện diện thương mại" có thể bao gồm các hình thức như thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc các hình thức hiện diện thương mại khác theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Quy định này nhằm tạo điều kiện để nhà đầu tư và thương nhân nước ngoài thực hiện các thủ tục ban đầu trong quá trình thành lập và triển khai hoạt động tại Việt Nam mà không phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép lao động.
Ví dụ
Một doanh nghiệp Nhật Bản cử đại diện sang Việt Nam để thực hiện các thủ tục thành lập văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật Việt Nam. Người được cử chịu trách nhiệm thành lập văn phòng đại diện thuộc trường hợp quy định tại khoản 10 Điều 7 và không thuộc diện cấp giấy phép lao động.Lưu ý
Các trường hợp từ khoản 6 đến khoản 10 Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP đều được miễn giấy phép lao động khi đáp ứng đúng điều kiện pháp luật quy định. Tuy nhiên, doanh nghiệp và tổ chức tiếp nhận vẫn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh thuộc trường hợp miễn và thực hiện thủ tục theo Điều 9 Nghị định 219/2025/NĐ-CP nếu thuộc trường hợp phải xin giấy xác nhận hoặc thông báo trước khi người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc.11. Tình nguyện viên làm việc tại Việt Nam theo điều ước quốc tế
Căn cứ pháp lý
Khoản 11 Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định: Tình nguyện viên làm việc tại Việt Nam theo hình thức tự nguyện và không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam.Theo quy định này, người nước ngoài tham gia các chương trình tình nguyện tại Việt Nam sẽ không thuộc diện cấp giấy phép lao động nếu đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
- Làm việc theo hình thức tự nguyện;
- Không hưởng lương;
- Thực hiện chương trình theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
- Có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
Ví dụ
Một tình nguyện viên của tổ chức quốc tế được cử sang Việt Nam tham gia chương trình hỗ trợ cộng đồng theo điều ước quốc tế và có văn bản xác nhận của tổ chức quốc tế tại Việt Nam sẽ thuộc trường hợp quy định tại khoản 11 Điều 7.12. Người vào Việt Nam để thực hiện thỏa thuận quốc tế
Căn cứ pháp lý
Khoản 12 Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định: Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.Theo quy định này, người lao động nước ngoài được cử vào Việt Nam để thực hiện các nội dung của thỏa thuận quốc tế sẽ không thuộc diện cấp giấy phép lao động nếu thỏa thuận đó được cơ quan, tổ chức ở Trung ương hoặc cấp tỉnh ký kết theo đúng quy định của pháp luật.
Điểm cần lưu ý là căn cứ miễn giấy phép lao động trong trường hợp này chính là thỏa thuận quốc tế hợp pháp, không phải mọi thỏa thuận hợp tác giữa các tổ chức đều được áp dụng.
Ví dụ
Một chuyên gia nước ngoài được cử sang Việt Nam để triển khai dự án hợp tác theo thỏa thuận quốc tế giữa Ủy ban nhân dân cấp tỉnh với địa phương nước ngoài sẽ thuộc trường hợp quy định tại khoản 12 Điều 7.13. Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật thuộc một số trường hợp đặc biệt
Đây là một trong những quy định được doanh nghiệp quan tâm nhất vì liên quan trực tiếp đến việc sử dụng lao động nước ngoài trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.a) Làm việc tại Việt Nam dưới 90 ngày trong một năm
Căn cứ pháp lý
Điểm a khoản 13 Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định: Vào Việt Nam làm việc có tổng thời gian dưới 90 ngày trong 01 năm, tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày cuối cùng của năm.Theo quy định này, nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật sẽ không thuộc diện cấp giấy phép lao động nếu tổng thời gian làm việc tại Việt Nam dưới 90 ngày trong một năm dương lịch.
Điểm đáng lưu ý là thời gian được tính cộng dồn trong cả năm, từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12, chứ không tính cho từng lần nhập cảnh.
Ví dụ
Một chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam ba đợt trong năm, mỗi đợt 25 ngày, tổng cộng 75 ngày. Trường hợp này thuộc điểm a khoản 13 Điều 7 vì tổng thời gian làm việc chưa vượt quá 90 ngày.b) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp
Căn cứ pháp lý
Điểm b khoản 13 Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định người lao động nước ngoài được miễn giấy phép lao động khi:- Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật;
- Được di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;
- Doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam;
- Thuộc 11 ngành dịch vụ theo Biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới (WTO);
- Đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng ít nhất 12 tháng liên tục trước khi sang Việt Nam làm việc.
Ví dụ
Một chuyên gia của công ty mẹ tại Nhật Bản đã làm việc liên tục hơn 12 tháng và được điều động sang chi nhánh của doanh nghiệp tại Việt Nam thuộc ngành dịch vụ theo cam kết WTO sẽ thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 13 Điều 7.14. Người được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận
Căn cứ pháp lý
Khoản 14 Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định người nước ngoài được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào Việt Nam để thực hiện một trong các công việc sau:- Giảng dạy, nghiên cứu hoặc chuyển giao chương trình giáo dục quốc tế;
- Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng của cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam.
Ví dụ
Một giáo sư nước ngoài được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận sang Việt Nam để chuyển giao chương trình đào tạo quốc tế cho một cơ sở giáo dục sẽ thuộc trường hợp quy định tại khoản 14 Điều 7.15. Người được các bộ, cơ quan ngang bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận làm việc trong các lĩnh vực ưu tiên
Căn cứ pháp lý
Khoản 15 Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định: Được các bộ, cơ quan ngang bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận vào Việt Nam làm việc trong các lĩnh vực: tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia, các lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội.Đây là điểm mới đáng chú ý của Nghị định 219/2025/NĐ-CP, nhằm tạo điều kiện thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ các lĩnh vực trọng điểm của Việt Nam.
Theo đó, người lao động nước ngoài sẽ không thuộc diện cấp giấy phép lao động nếu đáp ứng đồng thời hai điều kiện:
- Được các bộ, cơ quan ngang bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận; và
- Làm việc trong một trong các lĩnh vực được liệt kê như tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia hoặc các lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội.
Ví dụ
Một chuyên gia về trí tuệ nhân tạo được Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận sang Việt Nam triển khai dự án chuyển đổi số quốc gia sẽ thuộc trường hợp quy định tại khoản 15 Điều 7 và không thuộc diện cấp giấy phép lao động.Lưu ý đối với doanh nghiệp
Mặc dù thuộc một trong 15 trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp không nên hiểu rằng người lao động nước ngoài được làm việc ngay mà không cần thực hiện bất kỳ thủ tục nào.Tùy từng trường hợp cụ thể, người sử dụng lao động vẫn phải đề nghị cấp Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc thực hiện thủ tục thông báo theo Điều 9 Nghị định 219/2025/NĐ-CP trước khi người lao động bắt đầu làm việc tại Việt Nam. Việc xác định đúng trường hợp miễn và thực hiện đầy đủ thủ tục sẽ giúp doanh nghiệp bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật và hạn chế các rủi ro pháp lý trong quá trình sử dụng lao động nước ngoài.
Kết luận
Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP đã quy định rõ 15 trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động khi làm việc tại Việt Nam. Việc hiểu và áp dụng đúng các trường hợp này sẽ giúp doanh nghiệp xác định chính xác nghĩa vụ pháp lý, tiết kiệm thời gian, chi phí và hạn chế những rủi ro phát sinh trong quá trình sử dụng lao động nước ngoài. Tuy nhiên, mỗi trường hợp miễn đều có điều kiện áp dụng riêng, vì vậy doanh nghiệp cần đối chiếu đầy đủ quy định tại Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP và các quy định liên quan của Bộ luật Lao động 2019 trước khi thực hiện.Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng cần lưu ý rằng không thuộc diện cấp giấy phép lao động không đồng nghĩa với việc không phải thực hiện thủ tục hành chính. Tùy từng trường hợp, người sử dụng lao động vẫn phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc thông báo theo Điều 9 Nghị định 219/2025/NĐ-CP. Chủ động cập nhật quy định mới và tuân thủ đúng trình tự, thủ tục sẽ giúp doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài hiệu quả, đồng thời bảo đảm tuân thủ pháp luật hiện hành.
Nguồn: https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/ho-tro-phap-luat/15-truong-hop-nguoi-lao-dong-nuoc-ngoai-khong-thuoc-dien-cap-giay-phep-lao-dong-tu-ngay-782025-theo-228460.html
