Giải mã thuế thu nhập cá nhân
Thuế Thu nhập cá nhân là loại thuế gần gũi nhất với người lao động và đóng vai trò quan trọng trong hệ thống thuế quốc gia. Việc tìm hiểu về khái niệm cũng như cách vận hành và các quy trình xoay quanh thuế TNCN là việc làm cần thiết đối với tất cả mọi người miễn là bạn đang và sẽ tham gia vào "guồng quay" tạo ra thu nhập.
Bạn muốn có cái nhìn tổng quan nhất về loại thuế này, hiểu đúng và đủ về quyền lợi và nghĩa vụ của mình, hay đơn giản là hòa nhập được vào đề tài thảo luận sôi nổi của bạn bè và người thân xung quanh về "quyết toán thuế chưa"? Hãy để AGS hỗ trợ bạn khai mở kiến thức thiết thực này thông qua bài viết dưới đây bạn nhé!
I. Chức năng, vai trò của thuế TNCN
- Thứ nhất, thuế TNCN góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước.
- Thứ hai, thuế TNCN góp phần thực hiện công bằng xã hội, giảm sự phân hóa giàu nghèo, giúp Nhà nước tái phân phối sản phẩm xã hội.
- Thứ ba, thuế TNCN là công cụ gắn liền với việc thực hiện chính sách kinh tế, chính sách xã hội của Nhà nước.
- Thứ tư, thuế TNCN góp phần giúp Nhà nước kiểm soát thu nhập, phát hiện thu nhập bất hợp pháp.
II. Đối tượng nộp thuế TNCN
Theo Điều 2 của Luật Thuế TNCN 2007, đối tượng nộp thuế TNCN là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại mục 3 phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam. Trong đó:
Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
- Có mặt tại Việt nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.
- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.
Thu nhập chịu thuế là những khoản thu nhập bị đánh thuế được quy định cụ thể tại Luật thuế TNCN 2007 và Thông tư 111/2013/TT-BTC (hướng dẫn chi tiết về những quy định trong Luật thuế), bao gồm 10 nhóm thu nhập chính sau:
- Thu nhập từ kinh doanh;
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động;
- Thu nhập từ đầu tư vốn;
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn;
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản;
- Thu nhập từ trúng thưởng bằng tiền hoặc hiện vật;
- Thu nhập từ bản quyền;
- Thu nhập từ nhượng quyền thương mại theo quy định của Luật thương mại;
- Thu nhập từ thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng;
- Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.
Trong 10 khoản thu nhập chịu thuế kể trên thì Thu nhập từ tiền lương, tiền công là nhóm phổ biến nhất được đại đa số người lao động và người sử dụng lao động quan tâm.
Bên cạnh đó Luật Thuế cũng quy định cụ thể về các khoản thu nhập không chịu thuế và các khoản thu nhập miễn thuế. Trong đó cần lưu ý điểm khác biệt cơ bản giữa 2 khái niệm trên là: các khoản thu nhập miễn thuế cần phải kê khai đầy đủ (cung cấp hồ sơ chứng minh cần thiết) còn thu nhập không chịu thuế không cần thực hiện bất kỳ thủ tục kê khai nào.
III. Thu nhập chịu thuế từ tiền công, tiền lương
Theo Khoản 2 Điều 3 Luật TNCN 2013, thu nhập chịu thuế từ tiền công, tiền lương bao gồm những khoản như sau:
"Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản:
Phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật;
Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ."
IV. Giảm trừ gia cảnh vào thu nhập chịu thuế
Theo quy định Điều 19 Luật TNCN và Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 :
Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm hai phần sau đây:
- Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/ năm (132 triệu đồng/ năm)
- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4.4 triệu đồng/ tháng
Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một đối tượng nộp thuế.
V. Hướng dẫn Hồ sơ đăng ký NPT
- Bước 1: Truy cập vào địa chỉ thuedientu.gdt.gov.vn bằng tài khoản chữ ký số mà công ty, doanh nghiệp đã cho bạn ký.
- Bước 2: Chọn mục “Đăng ký thuế”, tiếp theo chọn “Đăng ký mới thay đổi thông tin của cá nhân qua CQCT”.
- Bước 3: Chọn hồ sơ “20-ĐK-TH-TCT” và cá nhân thực hiện khai báo trực tiếp trên mẫu đã chọn.
- Bước 4: Sau khi thực hiện khai báo xong thì chọn hoàn thành kê khai.
Hồ sơ đăng ký NPT bao gồm:
- Đối với con:
- Con dưới 18 tuổi: bản chụp giấy khai sinh hoặc bản chụp CMND/CCCD (nếu có);
- Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật hoặc không có khả năng lao động: bản chụp CMND/CCCD, bản chụp giấy khuyết tật theo quy định;
- Con đang theo học tại các trường: bản chụp giấy khai sinh hoặc CMND, bản chụp thẻ học sinh/sinh viên hoặc giấy xác nhận của nhà trường.
- Đối với vợ hoặc chồng:
- Bản chụp CMND/CCCD;
- Bản chụp sổ hộ khẩu/giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;
- Trường hợp vợ/chồng còn trong độ tuổi lao động, phải chụp giấy tờ chứng minh không có khả năng lao động
VI. Thuế suất đối với thu nhập chịu thuế từ tiền công, tiền lương
Theo quy định tại khoản 2, Điều 22 của Luật Thuế TNCN 2013 như sau:
| Thu nhập | Thuế suất |
|---|---|
| Đến 5 triệu đồng/ tháng (Đến 60 triệu đồng/năm) | 5% |
| Trên 5 đến 10 triệu đồng/ tháng (Đến 60 đến 120 triệu đồng/ năm) | 10% |
| Trên 10 đến 18 triệu đồng/ tháng (Đến 120 đến 216 triệu đồng/ năm) | 15% |
| Trên 18 đến 32 triệu đồng/ tháng (Đến 216 đến 384 triệu đồng/ năm) | 20% |
| Trên 32 đến 52 triệu đồng/ tháng (Đến 384 đến 624 triệu đồng/ năm) | 25% |
| Trên 52 đến 80 triệu đồng/ tháng (Đến 624 đến 960 triệu đồng/ năm) | 30% |
| Trên 80 triệu đồng/ tháng (Trên 960 triệu đồng/ năm) | 35% |
VII. Cách tính thuế TNCN từ tiền công tiền lương với trường hợp cá nhân cư trú
Theo quy định tại Điều 18 của Thông tư 111/2013/TT-BTC, thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thi nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân với thuế suất 20%.
Theo Điều 26 của Thông tư 111/2013/TT-BTC, cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương tiền công trong trường hợp số ngày có mặt tại Việt Nam tính trong năm dương lịch đầu tiên là dưới 183 ngày, nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên.
- Năm tính thuế thứ nhất: khai và nộp hồ sơ quyết toán thuế châm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày tính đủ 12 tháng liên tục
- Từ năm tính thuế thứ hai: khai và nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. Số thuế còn cần phải nộp trong năm tính thuế thứ hai được xác định như sau:
Số thuế còn phải nộp năm tính thuế thứ 2 =
số thuế phải nộp của năm tính thuế thứ 2 - số thuế tính trùng được trừ
Trong đó:
Số thuế phải nộp của năm tính thuế thứ 2 = thu nhập tính thuế của năm tính thuế thứ 2 * thuế suất thuế thu nhập cá nhân theo biểu lũy tiến từng phần
Số thuế tính trùng được trừ = số thuế phải nộp trong năm tính thuế thứ nhất/12 * số tháng tính trùng
VIII. Mã số thuế TNCN
1. Mã số thuế là gì?
Căn cứ theo Thông tư 86/2024/TT/BTC, mã số thuế cá nhân là mã số duy nhất, gồm 10 hoặc 13 chữ số và ký tự khác được cấp cho mỗi cá nhân có phát sinh thu nhập cần phải nộp thuế.
Mã số thuế này được cấp bởi cơ quan quản lý Thuế hoặc cơ quan chi trả thu nhập để quản lý thuế Thu nhập cá nhân của người nộp thuế.
Tuy nhiên, mã số này đã hết hiệu lực kể từ ngày 30/06/2025, và MST chính là số định danh trên căn cước công dân: nhằm góp phần đơn giản hóa thủ tục, thuận lợi tra cứu và giảm chi phí tuân thủ, căn cứ theo khoản 7 Điều 35 của Luật Quản lý thuế, người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác có liên quan đến việc sử dụng mã số thuế thực hiện sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế.
-> Như vậy, mã số thuế cá nhân chính là số định danh cá nhân (gồm 12 chữ số được in tự nhiên trên căn cước công dân) do Bộ Công an cấp.
2. Cá nhân có được sử dụng 2 mã số thuế không?
Theo quy định tại điểm c khoản 1 điều 5 của Thông tư số 95/2016/TT - BTC, mỗi cá nhân được cấp một mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt cuộc đời của cá nhân đó. Mã số thuế này sẽ theo cá nhân đó trong suốt quá trình thực hiện quyền và trách nhiệm đóng thuế, và không được sử dụng lại để cấp cho người nộp thuế khác.
-> Do đó, cá nhân không được sử dụng 2 mã số thuế. Trường hợp cá nhân có 2 mã số thuế thì phải chấm dứt hiệu lực của mã số thuế mới nhất.
IX. Các kỳ tính thuế trong năm
Theo quy định tại Điều 7 của Luật Thuế TNCN 2013 thì
1. Kỳ tính thuế đối với cá nhân cư trú được quy định như sau:
- Kỳ tính thuế theo năm: áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ tiền lương, tiền công;
- Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập: áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn, trừ thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ thừa kế; thu nhập từ quà tặng;
Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập không áp dụng đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.
2. Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú
được tính theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với tất cả thu nhập chịu thuế.
X. Hoàn thuế TNCN
Hoàn thuế thu nhập cá nhân là việc cơ quan thuế sẽ hoàn trả lại phần tiền thuế
thu nhập cá nhân đã nộp thừa khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định
của pháp luật.
Theo khoản 1 Điều 28 của Thông tư 111/2013/TT-BTC, việc hoàn thuế TNCN áp dụng
đối với những cá nhân đã đăng ký và có mã số thuế tại thời điểm nộp hồ sơ
quyết toán thuế
Quy trình thực hiện hoàn thuế TNCN năm 2023 như sau:
Nộp trực tiếp tại cơ quan thuế
- Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN
- Bảng kê 02-1BK-QTT-TNCN
- Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (là chứng từ khấu trừ thuế mà doanh nghiệp cấp cho các bạn)
- Bản chụp hợp đồng lao động nếu quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý Doanh nghiệp giảm trừ gia cảnh.
- Sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú nếu quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.
Nộp hồ sơ trực tuyến
- Bước 1: Làm hồ sơ online: tiến hành làm Tờ khai Quyết toán 02/QTT-TNCN trên phần mềm HTKK rồi kết xuất XML
- Bước 2: Bạn thực hiện nộp Tờ khai Quyết toán 02/QTT-TNCN trực tuyến trên website Thuế Việt Nam http://thuedientu.gdt.gov.vn
- Bước 3: Cơ quan thuế giải quyết hồ sơ hoàn thuế
Cá nhân yêu cầu hoàn thuế có thể nộp hồ sơ bất cứ thời điểm nào kể từ ngày kết
thúc năm tính thuế.
Công ty AGS xin chân thành cảm ơn bạn đã dành thời gian để đọc bài viết này. Hy vọng bạn đã có được những thông tin bổ ích cho cuộc sống và công việc, cũng như khai thác thêm góc nhìn mới về lĩnh vực mà bạn đang quan tâm. Đội ngũ AGS sẽ luôn nỗ lực để mang đến những thông tin mới mẻ và hữu ích đến bạn trong thời gian tới. Hãy tiếp tục theo dõi chúng tôi để cập nhật thêm nhiều thông tin cũng như cơ hội việc làm tại AGS nhé.
Thông tin khác
Nguồn: https://www.ags-vina.com/faq/thu%E1%BA%BF/pit
.png)
