Thu nhập không chịu thuế TNCN và Thu nhập miễn thuế TNCN có phải là một?

Trong quá trình làm việc và nhận thu nhập, người lao động không chỉ quan tâm đến mức lương thực nhận mà còn đặc biệt chú ý đến các khoản thu nhập không chịu thuế TNCN và thu nhập miễn thuế TNCN. Thế nhưng liệu 2 khái niệm này có cùng ý nghĩa và đối tượng áp dụng? Sau đây, mời bạn đọc cùng AGS tìm hiểu chi tiết hơn về mỗi loại thu nhập cũng như phân biệt điểm khác nhau giữa Thu nhập không chịu thuế và Thu nhập miễn thuế qua bài viết dưới đây nhé!

Căn cứ pháp lý

Việc xác định các khoản thu nhập không chịu thuế TNCN và các khoản thu nhập miễn thuế TNCN được thực hiện dựa trên các quy định pháp luật hiện hành. Các văn bản quy phạm pháp luật sau đây là cơ sở pháp lý quan trọng điều chỉnh và hướng dẫn chi tiết việc áp dụng. Cụ thể gồm có: 


1. Các khoản thu nhập không chịu thuế là gì?

Đây là khái niệm rất được quan tâm vì bên cạnh những khoản thu nhập chịu thuế thì Luật thuế cũng có quy định rất rõ ràng về các khoản thu nhập không chịu thuế nhằm đảm bảo thực thi tính công bằng và tiến bộ. Thu nhập không chịu thuế là những khoản thu không thuộc các trường hợp thu nhập chịu thuế, đồng nghĩa với việc không phải đóng thuế TNCN cho khoản thu nhập đó và không cần thực hiện bất kỳ thủ tục kê khai thuế nào.
 
Căn cứ vào Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 92/2015/TT-BTC, Điều 2 của Thông tư quy định về các khoản thu nhập chịu thuế, đồng thời cũng nêu rõ các trường hợp không tính vào thu nhập chịu thuế (tức là thu nhập không chịu thuế), bao gồm: 

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp: điểm b, khoản 2, Điều 2
- Khoản chi văn phòng phẩm, công tác phí, trang phục, điện thoại: tiết đ4, điểm đ, khoản 2, Điều 2
- Phụ cấp ăn giữa ca, ăn trưa: tiết g5, điểm g, khoản 2, Điều 2
- Phí hội viên, dịch vụ dành cho  tập thể: tiết đ.3 điểm đ khoản 2 Điều 2
- Chi phí xe đưa đón nhân viên: tiết đ5, điểm đ, khoản 2, Điều 2
- Chi phí đào tạo, nâng cao trình độ: tiết đ.6, điểm đ, khoản 2, Điều 2
- Các khoản thưởng không chịu thuế: điểm e khoản 2 Điều 2 
- Các khoản lợi ích khác: điểm g khoản 2 Điều 2

Cụ thể mời bạn đọc chi tiết hơn ở mục 2 dưới đây: 

2. Điểm danh 9+ khoản thu nhập không chịu thuế thu nhập cá nhân

2.1 Các khoản trợ cấp, phụ cấp

Căn cứ tại điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, các khoản sau đây thuộc diện không chịu thuế TNCN:
  • Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công
  • Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ
  • Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang
  • Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm
  • Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực
  • Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội
  • Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật
  • Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao
  • Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật. Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc (theo khoản 1 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC)
  • Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản
  • Phụ cấp đặc thù ngành nghề 

2.2 Khoản chi văn phòng phẩm, công tác phí, trang phục, điện thoại

Theo tiết đ.4, điểm đ, khoản 2, Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, các khoản khoán chi không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân được áp dụng tùy theo từng đối tượng cụ thể như sau:
  • Đối với cán bộ, công chức và người làm việc trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức Đảng, đoàn thể, hội, hiệp hội: Thực hiện theo mức khoán chi quy định tại các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.
  • Đối với người lao động trong doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, văn phòng đại diện: Mức khoán chi được xác định phù hợp với quy định về thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Đối với người làm việc tại tổ chức quốc tế hoặc văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài: Áp dụng mức khoán chi theo quy định riêng của tổ chức quốc tế hoặc văn phòng đại diện đó.Chi phí văn phòng phẩm được tính vào phần thu nhập không chịu thuế

2.3 Phụ cấp ăn giữa ca, ăn trưa

Theo tiết g.5, điểm g, khoản 2, Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động chi trả không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân trong các trường hợp sau:
Doanh nghiệp tổ chức bữa ăn giữa ca hoặc ăn trưa cho người lao động dưới hình thức tự nấu, mua suất ăn hoặc phát phiếu ăn, thì toàn bộ chi phí này không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
Trường hợp không tổ chức bữa ăn, mà chi tiền trực tiếp cho người lao động, thì mức chi tối đa để không chịu thuế là 730.000 đồng/người/tháng.

Theo Khoản 4, Điều 22 Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH, doanh nghiệp phải đảm bảo mức chi tiền ăn giữa ca không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng, đồng thời thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 22/2008/TT-BLĐTBXH.

Tuy nhiên, từ ngày 15/06/2025, khi Thông tư 003/2025/TT-BNV có hiệu lực, Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH bị bãi bỏ, quy định Doanh nghiệp tổ chức bữa ăn cho người lao động được tính vào chi phí miễn thuế.

2.4 Phí hội viên, dịch vụ cá nhân

Căn cứ vào tiết đ.3 điểm đ khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, phí hội viên và các khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho yêu cầu về chăm sóc sức khỏe, vui chơi thể thao, giải trí thẩm mỹ được tính vào khoản thu nhập không chịu thuế TNCN. Cụ thể:

Phí hội viên như thẻ sân quần vợt, sân golf, thẻ sinh hoạt câu lạc bộ văn hóa nghệ thuật… nếu thẻ có ghi đích danh cá nhân hoặc nhóm sử dụng. Trường hợp thẻ dùng chung và không ghi tên cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng thì không tính vào thu nhập chịu thuế.

Chi phí dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân trong hoạt động chăm sóc sức khỏe, vui chơi giải trí… nếu nội dung chi trả có ghi rõ họ tên cá nhân được hưởng. Trường hợp không ghi tên người được hưởng mà chi chung cho tập thể thì không tính vào thu nhập chịu thuế.

Lưu ý: Nếu thẻ có ghi đích danh cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng thì vẫn tính vào thu nhập chịu thuế. Thẻ hội viên sân tập không ghi tên người hưởng mà chi chung cho tập thể thì không tính vào thu nhập chịu thuế

2.5 Chi phí xe đưa đón nhân viên

Các khoản chi xe đưa đón nhân viên từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại không tính vào thu nhập chịu thuế, nếu do doanh nghiệp tổ chức theo đ.5 điểm đ khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC.

2.6 Chi phí đào tạo, nâng cao trình độ

Khoản chi đào tạo, nâng cao tay nghề cho người lao động nhằm phục vụ công việc chuyên môn không tính vào thu nhập của người lao động. (theo tiết đ.6, điểm đ, khoản 2, Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC).

2.7 Các khoản thưởng không chịu thuế

Một số khoản thưởng được miễn thuế TNCN theo điểm e khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC gồm:
  • Tiền thưởng kèm danh hiệu được nhà nước phong tặng như tiền thưởng kèm danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng: Tiền thưởng kèm danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc, chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc TW, chiến sĩ thi đua cơ sở, lao động tiên tiến, chiến sĩ tiên tiến
  • Tiền thưởng kèm các hình thức khen thưởng
  • Tiền thưởng kèm các danh hiệu do Nhà nước phong tặng
  • Tiền thưởng kèm các giải thưởng do các Hội, tổ chức thuộc các Tổ chức chính trị, Tổ chức chính trị – xã hội, Tổ chức xã hội, Tổ chức xã hội – nghề nghiệp của Trung ương và địa phương trao tặng phù hợp với điều lệ của tổ chức đó và phù hợp với quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng
  • Tiền thưởng kèm theo giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước.
  • Tiền thưởng kèm theo Kỷ niệm chương, Huy hiệu.
  • Tiền thưởng kèm theo Bằng khen, Giấy khen.Các khoản thưởng được tính vào phần thu nhập không chịu thuế
  • Lưu ý, thẩm quyền ra quyết định khen thưởng, mức tiền thưởng kèm danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng nêu trên phải phù hợp với Luật Thi đua khen thưởng. Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận.
  • Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận.
  • Tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
=> Tất cả các khoản thưởng này phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Thi đua – Khen thưởng.

2.8 Các khoản lợi ích khác không tính thuế

Một số khoản lợi ích hợp pháp được miễn thuế TNCN theo điểm g khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, bao gồm:
  • Hỗ trợ cá nhân cho việc khác bệnh hiểm nghèo cho người lao động và thân nhân gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ hoặc chồng, vợ chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ chồng, cha dượng mẹ kế, cha mẹ nuôi hợp pháp
  • Khoản chi phí nhận được theo quy định về sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức Đảng, đoàn thể
  • Khoản chi phí nhận được theo chế độ nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật
  • Khoản nhận được ngoài tiền tiền lương, tiền công do tham gia ý kiến, thẩm định, thẩm tra các văn bản pháp luật, Nghị quyết, các báo cáo chính trị; tham gia các đoàn kiểm tra giám sát; tiếp cử tri, tiếp công dân; trang phục và các công việc khác có liên quan đến phục vụ trực tiếp hoạt động của Văn phòng Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội; Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; Văn phòng Thành ủy, Tỉnh ủy và các Ban của Thành uỷ, Tỉnh ủy.
  • Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động trả hộ (hoặc thanh toán) cho người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người lao động là người Việt Nam làm việc ở nước ngoài về phép mỗi năm một lần.
  • Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam học tại Việt Nam, con của người lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài học tại nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả hộ.
  • Các khoản thu nhập cá nhân nhận được từ các Hội, tổ chức tài trợ không phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân nếu cá nhân nhận tài trợ là thành viên của Hội, của tổ chức; kinh phí tài trợ được sử dụng từ nguồn kinh phí Nhà nước hoặc được quản lý theo quy định của Nhà nước; việc sáng tác các tác phẩm văn học nghệ thuật, công trình nghiên cứu khoa học… thực hiện nhiệm vụ chính trị của Nhà nước hay theo chương trình hoạt động phù hợp với Điều lệ của Hội, tổ chức đó.
  • Các khoản thanh toán mà người sử dụng lao động trả để phục vụ việc điều động, luân chuyển người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại hợp đồng lao động, tuân thủ lịch lao động chuẩn theo thông lệ quốc tế của một số ngành như dầu khí, khai khoáng.

3. Các khoản thu nhập miễn thuế là gì?

Tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được bổ sung bởi khoản 3 Điều 2 Luật Sửa đổi các Luật về thuế 2014 và khoản 2 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012  có quy định về những khoản thu nhập được miễn thuế TNCN bao gồm:
  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.
  • Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
  • Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
  • Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.
  • Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
  • Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
  • Thu nhập từ kiều hối.
  • Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật.
  • Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; tiền lương hưu do quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hàng tháng.
  • Thu nhập từ học bổng, bao gồm:
  • Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;
  • Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.
  • Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.
  • Thu nhập nhận được từ quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không nhằm mục đích lợi nhuận.
  • Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
  • Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.
Ngoài ra, bạn có thể tìm đọc chi tiết hơn về các khoản được miễn thuế TNCN được cập nhật mới nhất tại Điều 3, Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư số 92/2015/TT-BTC và Thông tư số 40/2025/TT-BTC.

4. Phân biệt Thu nhập không chịu thuế và Thu nhập được miễn thuế TNCN

Thu nhập không chịu thuế và Thu nhập miễn thuế thường dễ bị hiểu lầm là cùng một ý nghĩa. Tuy nhiên, 2 khái niệm này có sự khác biệt rất lớn. 

Mỗi khái niệm được quy định riêng bởi một Điều luật: Ví dụ, tại Thông tư 111/2013/TT-BTC, Các khoản thu nhập không chịu thuế được tìm thấy tại Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế, còn các khoản thu nhập miễn thuế được quy định riêng tại Điều 3. Các khoản thu nhập miễn thuế. 
  • Về ý nghĩa: Thu nhập miễn thuế là trường hợp một khoản thu nhập thuộc đối tượng chịu thuế nhưng được Nhà nước miễn giảm nghĩa vụ nộp thuế theo chính sách ưu đãi. 
👉Như vậy, có thể hiểu điểm khác biệt giữa 2 khái niệm như sau: Không chịu thuế là các đối tượng hoàn toàn không thuộc phạm vi điều chỉnh của luật thuế, trong khi miễn thuế là các đối tượng chịu thuế nhưng được miễn nộp do chính sách ưu đãi. 
  • Ảnh hưởng đến kê khai thuế:
Đối với các khoản không chịu thuế, doanh nghiệp hoặc cá nhân không cần thực hiện bất kỳ thủ tục kê khai nào. Ngược lại, các khoản miễn thuế thường yêu cầu kê khai và cung cấp hồ sơ chứng minh để được hưởng ưu đãi. Đây là điểm khác biệt quan trọng mà doanh nghiệp và cá nhân cần phân biệt rõ để tránh sai sót trong quá trình kê khai thuế. 

Kết luận: Việc nắm rõ các khoản thu nhập không chịu thuế TNCN giúp người lao động và doanh nghiệp thực hiện kê khai đúng quy định, đồng thời bảo vệ tối đa quyền lợi hợp pháp của mình. Đây không chỉ là kiến thức quan trọng trong công tác tài chính – kế toán mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập thực tế của mỗi cá nhân. Hãy thường xuyên cập nhật các quy định mới để đảm bảo quá trình tính thuế TNCN được chính xác, minh bạch và tối ưu nhất cho người nộp thuế.

Công ty AGS xin chân thành cảm ơn bạn đã dành thời gian để đọc bài viết này. Hy vọng bạn đã có được những thông tin bổ ích cho cuộc sống và công việc, cũng như khai thác thêm góc nhìn mới về lĩnh vực mà bạn đang quan tâm. Đội ngũ AGS sẽ luôn nỗ lực để mang đến những thông tin mới mẻ và hữu ích  đến bạn trong thời gian tới. Hãy tiếp tục theo dõi chúng tôi để cập nhật thêm nhiều thông tin cũng như cơ hội việc làm tại AGS nhé.

Thông tin khác

Nguồn: https://thuvienphapluat.vn/hoi-dap-phap-luat/839C60A-hd-tien-hoc-phi-cho-con-lao-dong-nuoc-ngoai-do-nguoi-su-dung-lao-dong-chi-tra-co-chiu-thue-thu-nhap-ca.html
Next Post Previous Post