Hướng dẫn cách đăng ký mã số thuế nhà thầu

Đăng ký MST

1. Đăng ký mã số thuế nhà thầu là gì

Đăng ký mã số thuế nhà thầu là hoạt động do nhà thầu tiến hành trong quá trình kinh doanh để được cấp mã số thuế.
Mã số thuế là một dãy số, chữ cái hoặc ký tự do cơ quan quản lý thuế cấp cho người nộp thuế là nhà thầu theo quy định của Luật quản lý thuế.

2. Điều kiện để đăng ký mã số thuế nhà thầu?

  • Các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân ký hợp đồng với nhà thầu hoặc thanh toán trực tiếp cho nhà thầu phụ nước ngoài không đăng ký nộp thuế trực tiếp thì phải đăng ký thuế và được cấp mã số thuế 10 số để kê khai và nộp thuế thay cho các nhà thầu và nhà thầu phụ nước ngoài. Tổ chức và cá nhân được ủy nhiệm thu thuế phải có mã số thuế nộp thay để nộp các khoản thuế đã thu vào ngân sách nhà nước.
  • Nếu tổ chức có hợp đồng hoặc văn bản hợp tác kinh doanh với cá nhân và nộp thuế thay cho cá nhân, thì tổ chức được cấp một mã số thuế nộp thay để sử dụng trong quá trình nộp các khoản thuế vào ngân sách nhà nước.
  • Mã số thuế nộp thay được sử dụng để nộp các khoản thuế thay cho người nộp thuế trong quá trình hoạt động của họ. Khi người nộp thuế thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định, thông tin tương ứng của mã số thuế nộp thay sẽ được cơ quan thuế cập nhật. Khi người nộp thuế chấm dứt hiệu lực của mã số thuế, mã số thuế nộp thay cũng sẽ bị chấm dứt hiệu lực.

3. Cách tính thuế nhà thầu nước ngoài

2.1. Nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài là tổ chức

Nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài là tổ chức kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT, thuế TNDN theo hướng dẫn như sau:

2.1.1 Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế TNDN trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí để xác định thu nhập chịu thuế (phương pháp kê khai)

  • Đối tượng và điều kiện áp dụng
Nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế nhà thầu theo phương pháp kê khai phải đáp ứng đủ các điều kiện nêu tại Điều 8 Thông tư 103/2014:
    • Có cơ sở thường trú tại Việt Nam/là đối tượng cư trú tại Việt Nam;
    • Có thời hạn kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ từ 183 ngày trở lên kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực;
    • Áp dụng chế độ kế toán Việt Nam, thực hiện đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.
  • Cách tính thuế GTGT, TNDN theo phương pháp kê khai
Thực hiện như đối với các doanh nghiệp Việt Nam

2.1.2 Nộp thuế GTGT, thuế TNDN theo phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu (phương pháp trực tiếp)

  • Đối tượng và điều kiện áp dụng
    • Nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu tại mục 2.2.1 nêu trên thì Bên Việt Nam sẽ nộp thay thuế cho nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài.
  • Cách tính thuế GTGT, TNDN theo phương pháp trực tiếp
Cách tính thuế GTGT:Căn cứ tính thuế là doanh thu tính thuế GTGT và tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu.
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu
Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Trong đó:
  • Doanh thu tính thuế GTGT:  Là toàn bộ doanh thu do cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT mà nhà thầu nhận được gồm cả các khoản thuế phải nộp và các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay.
  • Xác định doanh thu tính thuế GTGT trong một số trường hợp cụ thể:
    • Trường hợp doanh thu nhà thầu nhận được không bao gồm thuế GTGT phải nộp thì doanh thu tính thuế GTGT phải được quy đổi thành doanh thu có thuế GTGT theo công thức:
Doanh thu tính thuế GTGT= Doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT: (1 - Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu)
  • Trường hợp nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với nhà thầu phụ Việt Nam/nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nộp thuế theo phương pháp kê khai/nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế theo phương pháp hỗn hợp để giao bớt một phần công việc/hạng mục cho nhà thầu phụ:
Thì doanh thu tính thuế GTGT của nhà thầu nước ngoài sẽ không bao gồm giá trị công việc do nhà thầu phụ thực hiện.
  • Trường hợp nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với các nhà cung cấp tại Việt Nam để mua vật tư, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị thực hiện hợp đồng và hàng hóa, dịch vụ phục vụ tiêu dùng nội bộ, các khoản không thuộc hạng mục, công việc theo hợp đồng nhà thầu:
Thì giá trị hàng hóa, dịch vụ này không được trừ khi xác định doanh thu tính thuế GTGT của nhà thầu nước ngoài.
  • Trường hợp nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nộp thuế theo phương pháp trực tiếp thì Bên Việt Nam khai nộp thuế GTGT thay cho nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài theo tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu.
Nhà thầu phụ nước ngoài không phải khai nộp thuế GTGT trên phần giá trị công việc mà Bên Việt Nam đã khai nộp thay.
  • Doanh thu tính thuế GTGT với trường hợp cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải là toàn bộ tiền cho thuê.
Nếu doanh thu cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải gồm các chi phí do bên cho thuê trực tiếp chi trả (bảo hiểm phương tiện, bảo dưỡng, chứng nhận đăng kiểm…) thì doanh thu tính thuế GTGT không bao gồm các khoản chi phí này khi có chứng từ thực tế chứng minh.
  • Đối với dịch vụ giao nhận, kho vận quốc tế từ Việt Nam đi nước ngoài (không phân biệt người gửi hay người nhận trả tiền), doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu nhà thầu nước ngoài nhận được không bao gồm cước vận chuyển quốc tế phải trả cho hãng vận chuyển.
  • Đối với dịch vụ chuyển phát quốc tế từ Việt Nam đi nước ngoài (không phân biệt người gửi hay người nhận trả tiền dịch vụ), doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu nhà thầu nước ngoài nhận được.
  • Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu

Stt

Ngành kinh doanh

Tỷ lệ % để tính thuế GTGT

1

Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm; xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị

5

2

Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa; xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị

3

3

Hoạt động kinh doanh khác

2

  • Cách tính thuế TNDN
Số thuế TNDN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNDN x Tỷ lệ % để tính thuế TNDN trên doanh thu
  • Trong đó:
    • Doanh thu tính thuế TNDN: Là toàn bộ doanh thu không bao gồm thuế GTGT mà nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp. Doanh thu tính thuế TNDN được tính bao gồm cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).
  • Xác định doanh thu tính thuế TNDN trong một số trường hợp cụ thể
    • Trường hợp doanh thu Nhà thầu nhận được không bao gồm thuế TNDN phải nộp thì xác định như sau:
Doanh thu tính thuế TNDN=Doanh thu không bao gồm thuế GTGT:1 - Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế
    • Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với Nhà thầu phụ Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nộp thuế theo phương pháp kê khai hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế theo phương pháp hỗn hợp để giao bớt một phần giá trị công việc (hạng mục) cho nhà thầu phụ:Thì doanh thu tính thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài không bao gồm giá trị công việc do Nhà thầu phụ Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện.
    • Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với các nhà cung cấp tại Việt Nam để mua vật tư nguyên vật liệu, máy móc thiết bị để thực hiện hợp đồng và hàng hóa, dịch vụ để phục vụ cho tiêu dùng nội bộ, tiêu dùng các khoản không thuộc hạng mục, công việc mà Nhà thầu nước ngoài thực hiện theo hợp đồng thì giá trị hàng hóa, dịch vụ này không được trừ khi xác định doanh thu tính thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài.
    • Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nộp thuế theo phương pháp trực tiếp thì Bên Việt Nam khai nộp thuế TNDN thay cho Nhà thầu theo tỷ lệ % để tính thuế TNDN trên doanh thu.
    • Nhà thầu phụ nước ngoài không phải khai nộp thuế TNDN trên phần giá trị công việc mà Bên Việt Nam đã khai nộp thay.
    • Doanh thu tính thuế TNDN đối với trường hợp cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải là toàn bộ tiền cho thuê.
    • Doanh thu tính thuế TNDN của hãng vận tải biển nước ngoài là toàn bộ tiền cước thu được.
  • Đối với dịch vụ giao nhận, kho vận quốc tế từ Việt Nam đi nước ngoài, (không phân biệt người gửi hay người nhận trả tiền dịch vụ), doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu Nhà thầu nước ngoài nhận được không bao gồm cước vận chuyển quốc tế phải trả cho hãng vận chuyển (hàng không, đường biển).
  • Đối với dịch vụ chuyển phát quốc tế từ Việt Nam đi nước ngoài (không phân biệt người gửi hay người nhận trả tiền dịch vụ), doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu Nhà thầu nước ngoài nhận được.
Tỷ lệ % để tính thuế TNDN trên doanh thu
SttNgành kinh doanhTỷ lệ % để tính thuế TNDN trên doanh thu
1Thương mại: phân phối, cung cấp hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị; phân phối, cung cấp hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị gắn với dịch vụ tại Việt Nam {bao gồm cả cung cấp hàng hóa theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ (trừ trường hợp gia công hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài); cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của Các điều khoản thương mại quốc tế - Incoterms}
1

2
Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm, thuê giàn khoan5
Dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino10
Dịch vụ tài chính phái sinh 2
3Cho thuê tàu bay, động cơ tàu bay, phụ tùng tàu bay, tàu biển2
4Xây dựng, lắp đặt có bao thầu hoặc không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị2
5Hoạt động sản xuất, kinh doanh khác, vận chuyển (bao gồm vận chuyển đường biển, vận chuyển hàng không)2
6Chuyển nhượng chứng khoán, chứng chỉ tiền gửi, tái bảo hiểm ra nước ngoài, hoa hồng nhượng tái bảo hiểm0,1
7Lãi tiền vay5
8Thu nhập bản quyền10

2.1.3. Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu (phương pháp hỗn hợp)

  • Đối tượng và điều kiện áp dụng
Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nếu đáp ứng đủ điều kiện:
    • Có cơ sở thường trú tại Việt Nam, hoặc là đối tượng cư trú tại Việt Nam;
    • Thời hạn kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ từ 183 ngày trở lên kể từ ngày hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ có hiệu lực;
    • Và tổ chức hạch toán kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán.=> Thì đăng ký với cơ quan thuế để thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu tính thuế.
  • Cách tính thuế GTGT, thuế TNDN theo phương pháp hỗn hợp
    • Thuế GTGT: Thực hiện như doanh nghiệp Việt Nam.
    • Thuế TNDN: Tính theo phương pháp trực tiếp nêu tại mục 2.1.2 bên trên

2.2. Nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài là cá nhân

  • Thuế GTGT thực hiện theo quy định đối với nhà thầu nước ngoài là tổ chức kinh doanh được nêu trên.
  • Thuế TNCN: Tùy vào từng trường hợp cụ thể mà cách tính thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài và người Việt Nam có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể tính theo lũy tiến từng phần hoặc khấu trừ trước khi trả thu nhập
Trên đây là cách tính thuế nhà thầu đối với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài, bao gồm:
  • Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế TNDN trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí để xác định thu nhập chịu thuế (phương pháp kê khai)
  • Nộp thuế GTGT, thuế TNDN theo phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu (phương pháp trực tiếp)
  • Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu (phương pháp hỗn hợp)

4. Thủ tục đăng ký mã số thuế nhà thầu?

 Bước 1: Chuẩn bị và thu thập thông tin

  • Thông tin công ty: Tên công ty, số giấy phép đăng ký KD, Địa chỉ, số điện thoại,… thông tin đăng ký KD;
  • Thông tin nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài: Tên, địa chỉ TSC và địa chỉ văn phòng đại diện ở Việt Nam;
  • Thông tin hợp đồng: Số hợp đồng, giá trị hợp đồng, nơi thực hiện hợp đồng.

 Bước 2: Cập nhật thông tin vào đơn đăng ký mẫu 04.1-ĐK-TCT

  • Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ;
  • 01 bộ hồ sơ trên gồm:
    • Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.1-ĐK-TCT kèm theo TT 95/2016/TT-BTC;
    • Bảng kê các nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế thông qua bên Việt Nam mẫu số 04.1-ĐK-TCT-BK theo Thông tư 105/2020/TT-BTC;
    • Bản sao hợp đồng.

Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký mã số thuế nhà thầu

Hiện nay, việc nộp hồ sơ đăng ký mã số thuế nhà thầu được áp dụng bằng 02 (hai) cách:
  • Nộp trực tiếp tại cơ quan thuế;
  • Nộp hồ sơ đăng ký mã số thuế nhà thầu qua đường bưu điện.

Bước 4: Nhận kết quả thông báo mã số thuế của nhà thầu

Sau khi nhận được bộ hồ sơ hợp lệ, CQT sẽ cấp mã số thuế nhà thầu và gửi về cho NNT hoặc có thể liên hệ trực tiếp và lên nhận theo giấy hẹn.

5. Hồ sơ đăng ký mã số thuế nhà thầu?

  • Tờ khi đăng ký thuế mẫu số 04-ĐK-TCT và các bảng kê (nếu có) ban hành kèm theo Thông tư này;
  • Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy phép thầu; hoặc Giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp;
  • Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy xác nhận đăng ký văn phòng Điều hành; hoặc Giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có).

6. Thời hạn đăng ký mã số thuế nhà thầu?

Quy định về tiếp nhận và thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký thuế, thì: Chậm nhất không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ đăng ký thuế đầy đủ theo quy định của người nộp thuế.
Nguồn: https://thuvienphapluat.vn/cong-dong-dan-luat/huong-dan-cach-dang-ky-ma-so-thue-nha-thau-203452.aspx

Thông tin khác

Next Post Previous Post