Thuế môn bài là gì? Đối tượng phải đóng và được miễn

Giai đoạn kê khai, nộp thuế môn bài lại sắp đến, trong đó người kế toàn cần hoàn thiện những giấy tờ, thủ tục nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho người đọc cái nhìn chi tiết nhất về thuế môn bài!
Thuế môn bài

1. Khái niệm Thuế môn bài là gì? Bản chất pháp lý của Lệ phí môn bài

Trong hoạt động quản lý tài chính và thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước (NSNN), thuật ngữ "Thuế môn bài" đã trở nên vô cùng quen thuộc đối với các chủ doanh nghiệp, hộ kinh doanh và nhân sự làm công tác kế toán. Tuy nhiên, về mặt pháp lý hiện hành, khái niệm này đã được chuyển đổi tên gọi chính thức thành "Lệ phí môn bài" theo Luật Phí và Lệ phí năm 2015 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2017).

Từ "Môn bài" có nguồn gốc Hán - Việt, trong đó "Môn" nghĩa là cửa (cửa hàng, thương hiệu), "Bài" nghĩa là tấm bảng/giấy phép. Như vậy, hiểu một cách nôm na và truyền thống, thuế môn bài chính là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh phải nộp hàng năm để mua "tấm bảng phép" đăng ký hoạt động kinh doanh hợp pháp tại một địa bàn nhất định.

Bản chất của Lệ phí môn bài:

  • Tính chất phân cấp: Lệ phí môn bài là khoản thu phân cấp 100% cho Ngân sách địa phương.

  • Tính chất định kỳ: Thu theo từng năm hoạt động sản xuất, kinh doanh.

  • Không phụ thuộc kết quả kinh doanh: Việc thu lệ phí môn bài không phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh (lời hay lỗ) của doanh nghiệp hay hộ kinh doanh trong năm đó, mà căn cứ trực tiếp vào mức vốn điều lệ/vốn đầu tư đăng ký (đối với tổ chức) hoặc doanh thu hàng năm (đối với hộ, cá nhân kinh doanh).

Mặc dù người dân và giới kinh doanh vẫn thường dùng thuật ngữ "Thuế môn bài", việc nắm rõ bản chất pháp lý là "Lệ phí" giúp doanh nghiệp xác định đúng tiểu mục nộp ngân sách (Mục 2850, các tiểu mục 2863, 2864, 2865), áp dụng đúng văn bản quy phạm pháp luật và thực hiện hạch toán kế toán một cách chính xác.

2. Căn cứ pháp lý hiện hành điều chỉnh Lệ phí môn bài

Hệ thống pháp luật quy định về Lệ phí môn bài tại Việt Nam đã trải qua nhiều đợt sửa đổi, bổ sung nhằm giản lược thủ tục hành chính và hỗ trợ tối đa cho doanh nghiệp khởi nghiệp. Các văn bản pháp luật quan trọng nhất bao gồm:
  • Luật Phí và Lệ phí số 97/2015/QH13: Do Quốc hội ban hành ngày 25/11/2015, đặt nền móng pháp lý chuyển đổi từ Thuế môn bài sang Lệ phí môn bài.

  • Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14: Quy định tổng quan về đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế, ấn định thuế và xử phạt thuế.

  • Nghị định số 139/2016/NĐ-CP: Quy định chi tiết về phí và lệ phí môn bài, đối tượng chịu phí, mức thu, miễn thu và quản lý nộp lệ phí.

  • Nghị định số 22/2020/NĐ-CP: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 139/2016/NĐ-CP. Đây là văn bản mang tính đột phá khi bổ sung chính sách miễn lệ phí môn bài năm đầu tiên thành lập cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh mới thành lập.

  • Nghị định số 126/2020/NĐ-CP: Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, trong đó làm rõ thời hạn nộp tờ khai và thời hạn nộp lệ phí môn bài.

  • Thông tư số 302/2016/TT-BTC: Do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn thực hiện Nghị định 139/2016/NĐ-CP.

  • Thông tư số 65/2020/TT-BTC: Sửa đổi Thông tư 302/2016/TT-BTC để hướng dẫn thực thi Nghị định 22/2020/NĐ-CP.

  • Thông tư số 80/2021/TT-BTC: Hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, ban hành mẫu Tờ khai Lệ phí môn bài mới nhất (Mẫu 01/LPMB).

  • Nghị định số 125/2020/NĐ-CP: Quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn (áp dụng xử phạt đối với hành vi chậm nộp tờ khai và chậm nộp tiền lệ phí môn bài).

3. Đối tượng phải nộp và Đối tượng được miễn Lệ phí môn bài

3.1. Đối tượng phải nộp Lệ phí môn bài

Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 139/2016/NĐ-CP, đối tượng nộp lệ phí môn bài là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm:
  1. Các doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật (Công ty TNHH, Công ty Cổ phần, Công ty Hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân).

  2. Các tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã.

  3. Các đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

  4. Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.

  5. Các tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh.

  6. Các chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các tổ chức nêu trên (có hoạt động sản xuất kinh doanh).

  7. Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh.

3.2. Các trường hợp được Miễn Lệ phí môn bài

Chính sách ưu đãi về miễn lệ phí môn bài được mở rộng đáng kể từ khi Nghị định 22/2020/NĐ-CP có hiệu lực. Cụ thể các đối tượng được miễn bao gồm:
  • Doanh nghiệp, hộ kinh doanh mới thành lập: Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu tiên thành lập hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh (từ ngày 01/01 đến ngày 31/12). Trong thời gian miễn này, nếu doanh nghiệp thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì các đơn vị phụ thuộc này cũng được miễn.

  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh: Được miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Chi nhánh, VPĐD, địa điểm kinh doanh thành lập trong thời gian này cũng được miễn.

  • Cá nhân, hộ gia đình kinh doanh có doanh thu thấp: Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.

  • Cá nhân, hộ gia đình kinh doanh không thường xuyên: Địa điểm kinh doanh không cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

  • Cơ sở sản xuất muối; tổ chức, cá nhân nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.

  • Điểm bưu điện văn hóa xã; cơ quan báo chí (báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử).

  • Cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, nghề nghiệp: Các cơ sở công lập hoặc tư thục hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.

4. Biểu mức thu Lệ phí môn bài mới nhất

4.1. Mức thu đối với Tổ chức, Doanh nghiệp

Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ được căn cứ vào Vốn điều lệ ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Vốn đầu tư ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ theo vốn đầu tư):
STTĐối tượng đóng Lệ phí môn bàiMức lệ phí / năm (VNĐ)Tiểu mục Nộp NSNN
1Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng3.000.000 VNĐ2863
2Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống2.000.000 VNĐ2864
3Chi nhánh, Văn phòng đại diện, Địa điểm kinh doanh, Đơn vị sự nghiệp, Tổ chức kinh tế khác1.000.000 VNĐ2865
Lưu ý quan trọng: Theo Nghị định 22/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp thành lập mới trong năm sẽ được miễn 100% lệ phí môn bài cho năm đầu tiên. Bắt đầu từ năm thứ 2 trở đi, doanh nghiệp sẽ nộp đủ 100% mức lệ phí tương ứng theo bậc vốn.

4.2. Mức thu đối với Hộ kinh doanh, Cá nhân kinh doanh

Đối với hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân sản xuất, kinh doanh, mức thu lệ phí môn bài được căn cứ dựa trên Doanh thu hàng năm:
STTMức doanh thu hàng nămMức lệ phí / năm (VNĐ)Tiểu mục Nộp NSNN
1Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm1.000.000 VNĐ2866
2Doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm500.000 VNĐ2867
3Doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm300.000 VNĐ2868
4Doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuốngMiễn phí (0 VNĐ)Không áp dụng

5. Quy định về Thời hạn Kê khai và Nộp Lệ phí môn bài

5.1. Thời hạn Nộp Tờ khai Lệ phí môn bài

Căn cứ Điều 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, thời hạn kê khai lệ phí môn bài được quy định chi tiết như sau:
  • Người nộp thuế mới thành lập (bao gồm cả doanh nghiệp được miễn lệ phí môn bài năm đầu): Phải nộp Tờ khai lệ phí môn bài (Mẫu 01/LPMB) chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm thành lập hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh.

  • Trường hợp trong năm có thay đổi về vốn điều lệ/vốn đầu tư: Người nộp thuế nộp Tờ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm phát sinh thông tin thay đổi.

  • Trường hợp doanh nghiệp đã kê khai và không có thay đổi vốn: Doanh nghiệp không phải nộp tờ khai lệ phí môn bài cho các năm tiếp theo, chỉ cần thực hiện nộp tiền lệ phí môn bài theo quy định.

5.2. Thời hạn Nộp Tiền Lệ phí môn bài

  • Thời hạn nộp tiền hằng năm: Chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hằng năm.

  • Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (khi hết thời gian miễn 3 năm):

    • Nếu kết thúc thời gian miễn trong 6 tháng đầu năm: Chậm nhất là ngày 30/07 của năm kết thúc thời gian miễn.
    • Nếu kết thúc thời gian miễn trong 6 tháng cuối năm: Chậm nhất là ngày 30/01 của năm tiếp theo.

6. Hướng dẫn Hạch toán Kế toán Lệ phí môn bài

Theo Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTCThông tư 133/2016/TT-BTC, lệ phí môn bài được tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp.

6.1. Định khoản khi xác định số Lệ phí môn bài phải nộp

Khi xác định số lệ phí môn bài phải nộp cho Ngân sách Nhà nước trong năm, kế toán ghi nhận chi phí:
  • Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

    • Nợ TK 6428 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (Chi phí thuế, phí, lệ phí)

    • Có TK 3339 - Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

  • Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

    • Nợ TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

    • Có TK 3339 - Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

6.2. Định khoản khi nộp tiền Lệ phí môn bài vào NSNN

Khi chuyển tiền từ tài khoản ngân hàng hoặc nộp tiền mặt vào Ngân sách Nhà nước:
  • Nợ TK 3339 - Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

  • Có TK 1121 (hoặc TK 1111) - Tiền gửi ngân hàng / Tiền mặt

Chi phí hợp lý: Chi phí lệ phí môn bài là chi phí hợp lý được trừ khi tính Thuế TNDN nếu có đủ chứng từ nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước.

7. Mức Phạt Vi Phạm Hành Chính về Lệ phí môn bài

Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý tính tuân thủ thời hạn nộp tờ khai và thời hạn nộp tiền. Các hành vi vi phạm sẽ bị xử phạt nghiêm khắc theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

7.1. Mức phạt hành vi Chậm nộp Tờ khai Lệ phí môn bài (Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)

Thời gian chậm nộp Tờ khaiHình thức & Mức phạt tiền
Từ 01 ngày đến 05 ngày (có tình tiết giảm nhẹ)Phạt cảnh báo
Từ 01 ngày đến 30 ngàyPhạt tiền từ 2.000.000 VNĐ đến 5.000.000 VNĐ
Từ 31 ngày đến 60 ngàyPhạt tiền từ 5.000.000 VNĐ đến 8.000.000 VNĐ
Từ 61 ngày đến 90 ngàyPhạt tiền từ 8.000.000 VNĐ đến 15.000.000 VNĐ
Từ 91 ngày trở lên (phát sinh số thuế phải nộp)Phạt tiền từ 15.000.000 VNĐ đến 25.000.000 VNĐ

7.2. Tiền chậm nộp tiền Lệ phí môn bài

Ngoài tiền phạt vi phạm hành chính, trường hợp chậm nộp tiền lệ phí môn bài vào NSNN so với thời hạn quy định (sau ngày 30/01), doanh nghiệp còn phải trả tiền chậm nộp tính theo công thức:
Số tiền chậm nộp = Số tiền lệ phí nộp chậm x 0,03% x Số ngày chậm nộp

8. Giải đáp các câu hỏi thường gặp (FAQ) & Kết luận

FAQ 1: Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có phải nộp Lệ phí môn bài không?

Trả lời: Căn cứ Khoản 3 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 22/2020/NĐ-CP), doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh không phải nộp lệ phí môn bài cho năm tạm ngừng nếu đáp ứng điều kiện: Có văn bản xin tạm ngừng kinh doanh gửi cơ quan đăng ký kinh doanh/cơ quan thuế trước thời điểm hạn nộp lệ phí môn bài (ngày 30/01 hàng năm) và chưa nộp lệ phí môn bài cho năm tạm ngừng. Nếu tạm ngừng không trọn năm dương lịch, doanh nghiệp vẫn phải nộp lệ phí môn bài cả năm.

FAQ 2: Địa điểm kinh doanh không phát sinh doanh thu có phải nộp Lệ phí môn bài?

Trả lời: Có. Địa điểm kinh doanh, chi nhánh, văn phòng đại diện có hoạt động sản xuất kinh doanh đều là đối tượng chịu lệ phí môn bài với mức 1.000.000 VNĐ/năm, bất kể kết quả kinh doanh hay doanh thu thực tế phát sinh ra sao trong năm.

FAQ 3: Doanh nghiệp tăng vốn điều lệ trong năm làm thay đổi bậc nộp thuế môn bài thì làm thế nào?

Trả lời: Nếu trong năm doanh nghiệp tăng hoặc giảm vốn điều lệ dẫn đến thay đổi bậc nộp lệ phí môn bài (ví dụ tăng từ 5 tỷ lên 15 tỷ, chuyển từ Bậc 2 lên Bậc 1), doanh nghiệp phải nộp lại Tờ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 của năm tiếp theo. Mức lệ phí môn bài mới sẽ được áp dụng kể từ năm tiếp theo đó.

KẾT LUẬN:

Lệ phí môn bài tuy là một khoản nghĩa vụ tài chính có giá trị không quá lớn so với các loại thuế khác như GTGT hay TNDN, nhưng quy trình tuân thủ thủ tục kê khai và thời hạn nộp tiền lại tiềm ẩn rủi ro bị phạt hành chính rất cao nếu kế toán lơ là. Việc nắm rõ các mốc thời gian (30/01 hàng năm), các quy định ưu đãi miễn thuế năm đầu theo Nghị định 22/2020/NĐ-CP và hạch toán đúng tài khoản sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí và luôn tuân thủ đúng pháp luật thuế Việt Nam.

Công ty AGS xin chân thành cảm ơn bạn đã dành thời gian để đọc bài viết này. Hy vọng bạn đã có được những thông tin bổ ích cho cuộc sống và công việc, cũng như khai thác thêm góc nhìn mới về lĩnh vực mà bạn đang quan tâm. Đội ngũ AGS sẽ luôn nỗ lực để mang đến những thông tin mới mẻ và hữu ích đến bạn trong thời gian tới. Hãy tiếp tục theo dõi chúng tôi để cập nhật thêm nhiều thông tin cũng như cơ hội việc làm tại AGS nhé.

Thông tin khác

Next Post Previous Post