Thu nhập vãng lai dưới 2 triệu đồng có phải nộp thuế TNCN không?
Công ty Kế toán AGS hoạt động trong lĩnh vực tư và cung cấp dịch vụ Kế toán, Kiểm toán, Thuế, Tư vấn quản lý, chuyển đổi và tái cơ cấu doanh nghiệp.
Trong thời đại kinh tế số, việc có thêm nhiều nguồn thu nhập trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ về các loại hình thu nhập và cách quản lý chúng hiệu quả. Bài viết này Công ty Kế toán AGS sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức cơ bản về thu nhập vãng lai, giúp bạn tự tin hơn trong việc quản lý tài chính cá nhân và lập kế hoạch tài chính dài hạn.
1. Thu nhập vãng lai là gì?
Thế nào là thu nhập vãng lai?
Hiện nay chưa có văn bản nào được ban hành chính thức để định nghĩa về khái niệm thu nhập vãng lai. Tuy nhiên, từ thực tiễn có thể hiểu đơn giản rằng: Thu nhập vãng lai là những nguồn thu nhập đến từ tiền công, tiền lương mà không được thông qua hợp đồng lao động hoặc nguồn thu nhập không cố định, mang tính chất không thường xuyên được gọi là thu nhập vãng lai.
Ngoài ra, theo nội dung tại Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định như sau:
Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác.
Như vậy có thể thấy được rằng, những nguồn thu nhập dưới hình thức là tiền thù lao thì được xác định là thu nhập vãng lai.
Cách tính thuế thu nhập vãng lai
Căn cứ tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế cụ thể như:
Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
....
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
.....
Như vậy, thu nhập vãng lai của cá nhân cư trú nhận được là tiền công, tiền chi khác mà tổ chức, cá nhân sử dụng lao động trả cho cá nhân không ký hợp đồng lao động. Cho nên, thu nhập vãng lai được khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% trên thu nhập trước khi người sử dụng lao động trả cho cá nhân nếu có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên.
Cách tính thuế TNCN đối với thu nhập vãng lai được xác định theo công thức sau:
Thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập vãng lai x Thuế suất 10%
Bên cạnh đó, cá nhân làm bản cam kết phải bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định Luật Quản lý thuế 2019.
*Lưu ý: Trường hợp trên áp dụng với cá nhân cư trú. Mặt khác, tại thời điểm cam kết, cá nhân phải đăng ký thuế và phải có mã số thuế.
2. Thu nhập vãng lai dưới 2 triệu bị khấu trừ thuế TNCN không?
2.1 Thu nhập vãng lai dưới 2 triệu đồng có phải nộp thuế TNCN?
Căn cứ theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 25
Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về khấu trừ thuế như sau:
Các tổ chức/cá nhân chi trả tiền công, thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư
trú không ký hợp đồng lao động hoặc có ký hợp đồng nhưng thời hạn dưới 03
tháng, có tổng mức chi trả thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu
trừ thuế với mức 10% tính trên thu nhập trước khi chi trả cho cá nhân.
Đồng thời, căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 2 Thông tư
111/2013/TT-BTC quy định thu nhập từ tiền lương, và tiền công là thu nhập mà
người lao động được nhận từ người sử dụng lao động, được nhận dưới các hình
thức như:
- Tiền hoa hồng môi giới
- Hoa đồng đại lý bán hàng
- Tiền tham gia vào các đề tài nghiên cứu khoa học và kỹ thuật
- Tiền nhuận bút; tiền tham gia vào các dự án, đề án
- Tiền tham gia biểu diễn văn hoá, nghệ thuật và thể dục thể thao
- Tiền tham gia hoạt động giảng dạy
- Tiền dịch vụ quảng cáo hoặc các tiền dịch vụ và thù lao khác.
Theo quy định trên, thu nhập vãng lai trên 02 triệu đồng sẽ bị khấu trừ thuế
TNCN với mức 10% tính trên thu nhập trước khi người sử dụng lao động chi trả
cho cá nhân.
Như vậy, đối với thu nhập vãng lai dưới 02 triệu đồng thì cá nhân không phải
nộp thuế TNCN.
2.2 Thu nhập vãng lai dưới 2 triệu đồng có phải kê khai thuế TNCN?
Theo mục 2.1 nêu trên thì các cá nhân/tổ chức chi trả tiền công, tiền lương
cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc có ký hợp đồng lao động
nhưng thời hạn của hợp đồng dưới 03 tháng thì thực hiện việc khấu trừ thuế
TNCN theo mức là 10% đối với thu nhập vãng lai từ 02 triệu đồng trở lên.
Đồng thời, thu nhập vãng lai dưới 02 triệu sẽ không bị khấu trừ 10% thuế TNCN.
Vì không thuộc trường hợp khấu trừ thuế, do đó cá nhân có thu nhập vãng lai
dưới 02 triệu đồng không phải kê khai thuế TNCN.
3. Lập bản cam kết để không bị khấu trừ 10% thế nào?
Người có thu nhập vãng lai với tổng thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên có
thể tạm thời không bị khấu trừ 10% thuế tại nguồn nếu đáp ứng các điều kiện
sau đây:
- Có tổng mức thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên.
- Là cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động với người sử dụng lao động, hoặc có ký hợp đồng nhưng thời hạn dưới 03 tháng.
- Chỉ có một nguồn thu nhập duy nhất thuộc đối tượng khấu trừ thuế theo quy định.
- Ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải đóng thuế (cụ thể là từ 132 triệu đồng/năm trở xuống đối với các trường hợp không có người phụ thuộc).
- Phải có đăng ký thuế, có mã số thuế tại thời điểm lập cam kết.
Các bước lập cam kết như sau:
Bước 1: Tải Bản cam kết theo mẫu 08/CK-TNCN được ban hành kèm
Thông tư 80/2021/TT-BTC và lập cam kết theo các nội dung hướng dẫn.
Bước 2: Nộp bản cam kết cho nơi chi trả thu nhập để tạm thời không bị
khấu trừ thuế 10% tại nguồn.
4. Không nộp thuế TNCN bị phạt bao nhiêu?
Thuế TNCN là loại thuế trực thu, do đó việc chấp hành đúng quy định hay không
phụ thuộc lớn vào tính tự giác của cá nhân nộp thuế. Trong trường hợp cá nhân
bị phát hiện không khai, nộp thuế theo quy định thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành
chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tuỳ theo tính chất và mức độ nghiêm
trọng của hành vi.
Căn cứ theo khoản 2 Điều 59 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, trường
hợp chậm nộp thuế TNCN sẽ bị xử lý vi phạm hành chính cụ thể như sau:
- Mức tính tiền chậm nộp thuế bằng 0,03%/ngày tính trên tiền thuế mà cá nhân đó nộp chậm.
- Thời gian tính tiền chậm nộp thuế được tính liên tục từ ngày tiếp theo của ngày phát sinh tiền nộp chậm đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế, tiền thu hồi hoàn thuế hay tiền thuế ấn định, tiền thuế tăng thêm, tiền thuế chậm chuyển đã được nộp vào ngân sách của nhà nước.
Như vậy, trường hợp người nộp thuế không nộp thuế TNCN sẽ bị phạt tiền chậm
nộp thuế với mức phạt là 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế mà cá nhân đó nộp
chậm.
Công ty AGS cảm ơn bạn đã dành thời gian để đọc bài viết này. Hy vọng bạn đã
có được những thông tin bổ ích. Hãy tiếp tục theo dõi chúng tôi để cập nhật
thêm nhiều thông tin cũng như cơ hội việc làm tại AGS nhé.
Thông tin khác
Nguồn: https://luatvietnam.vn/thue-phi-le-phi/thu-nhap-vang-lai-duoi-2-trieu-dong-565-97485-article.html
.png)
.png)
