Xử Lý Không Hoàn Trả Tiền Thuế Nộp Thừa: Doanh Nghiệp Và Người Lao Động Cần Biết Gì?
Công ty Kế toán AGS Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực tư vấn và cung cấp dịch
vụ Kế toán, Kiểm toán, Thuế, Tư vấn quản lý, chuyển đổi và tái cơ cấu doanh
nghiệp.
Trong bài viết này công ty AGS sẽ chia sẻ về chủ đề Xử lý không hoàn trả số
tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa. AGS muốn chia sẻ về chủ đề này
bởi vì việc không hoàn trả thuế là một trường hợp có thể bất kỳ người lao
động nào trong quá làm việc đều sẽ gặp phải.
Cùng tìm hiểu kĩ hơn về chủ đề này qua bài viết dưới đây nhé.
Người nộp thuế có số tiền thuế nộp thừa, tiền chậm nộp nộp thừa, tiền phạt
nộp thừa (sau đây gọi là khoản nộp thừa) thuộc trường hợp không hoàn trả
khoản nộp thừa và cơ quan thuế thực hiện tất toán số tiền nộp thừa tại sổ kế
toán, trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế để xử lý không hoàn trả số tiền
thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo quy định tại khoản 3 Điều 60
Luật Quản lý thuế thì được xử lý như sau:
1. Đối với người nộp thuế có khoản nộp thừa
Theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 60 Luật Quản lý thuế:
a) Người nộp thuế gửi Văn bản từ chối nhận lại số tiền nộp thừa theo mẫu số
01/ĐNKHT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này.
b) Cơ quan thuế theo quy định tại khoản 4 Điều này tiếp nhận, xử lý văn bản
của người nộp thuế trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn
bản như sau:
Trường hợp khớp đúng theo đề nghị của người nộp thuế, cơ quan thuế ban
hành Quyết định không hoàn trả khoản nộp thừa theo mẫu số 01/QĐ-KHTNT
ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này để thực hiện tất toán khoản nộp
thừa trên sổ kế toán và gửi cho người nộp thuế.
Trường hợp không khớp đúng theo đề nghị của người nộp thuế, cơ quan thuế ban hành Thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP gửi cho người nộp thuế để giải trình, bổ sung thông tin.
Thời gian giải trình, bổ sung thông tin của người nộp thuế không tính vào
thời gian giải quyết văn bản từ chối nhận lại số tiền nộp thừa của người
nộp thuế. Sau khi nhận được thông tin giải trình, bổ sung của người nộp
thuế, trường hợp thông tin đã khớp đúng với dữ liệu trên hệ thống ứng dụng
quản lý thuế thì cơ quan thuế ban hành Quyết định không hoàn trả khoản nộp
thừa. Nếu quá thời hạn bổ sung theo thông báo của cơ quan thuế, người nộp
thuế không giải trình, bổ sung thông tin thì cơ quan thuế ban hành Thông
báo về việc khoản nộp thừa không đủ điều kiện thực hiện tất toán theo mẫu
số 02/TB-KHTNT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này và lý do không
thực hiện tất toán khoản nộp thừa theo đề nghị của người nộp thuế.
2. Đối với người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có khoản nộp thừa
Theo quy định tại điểm b khoản 3 và khoản 4 Điều 60 Luật Quản lý thuế thì
được xử lý như sau:
a) Sau thời hạn 180 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo về
việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định
của pháp luật về đăng ký thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện
thông báo về khoản nộp thừa của người nộp thuế theo mẫu số 01/DSKNT ban
hành kèm theo phụ lục I Thông tư này trên Trang thông tin điện tử của cơ
quan thuế và phương tiện thông tin đại chúng sau khi cơ quan thuế thực
hiện bù trừ giữa khoản nộp thừa và khoản còn nợ của người nộp thuế trên
toàn quốc.
b) Trước khi ban hành Thông báo về khoản nộp thừa theo quy định tại điểm
a khoản này, cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm phối hợp với
cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước hoặc cơ quan thuế quản
lý địa bàn nhận phân bổ để xác định khoản nộp thừa, khoản còn nợ của
người nộp thuế trên toàn quốc sau khi hệ thống ứng dụng quản lý thuế đã
bù trừ theo quy định tại điểm a.1 khoản 1 Điều 25 Thông tư này và lập
Quyết định hoàn kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số
02/QĐHT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này (số tiền hoàn bằng số
tiền nợ được bù trừ, không có phần còn lại được hoàn trả sau khi bù
trừ). Cơ quan thuế lập và gửi Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân
sách nhà nước cho Kho bạc Nhà nước theo quy định tại Điều 47 Thông tư
này.
c) Sau 01 năm kể từ ngày thông báo về khoản nộp thừa của người nộp thuế
không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký trên Trang thông tin điện tử của
cơ quan thuế và phương tiện thông tin đại chúng theo quy định tại điểm a
khoản này mà cơ quan thuế không nhận được phản hồi bằng văn bản yêu cầu
hoàn trả khoản nộp thừa của người nộp thuế thì cơ quan thuế quản lý trực
tiếp ban hành Quyết định không hoàn trả khoản nộp thừa do người nộp thuế
không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo mẫu số 01/QĐ-KHTNT ban hành
kèm theo phụ lục I Thông tư này và thực hiện tất toán khoản nộp thừa
không hoàn trả của người nộp thuế trên sổ kế toán.
d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tất toán khoản nộp thừa
không hoàn trả của người nộp thuế trên sổ kế toán, cơ quan thuế quản lý
trực tiếp thực hiện công khai Quyết định không hoàn trả khoản nộp thừa
do người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đăng ký trên trang thông
tin điện tử của cơ quan thuế.
3. Đối với người nộp thuế có khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà người nộp thuế không bù trừ nghĩa vụ thuế và không hoàn thuế
Theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 60 Luật Quản lý thuế:
a) Định kỳ, sau ngày 31/3 hằng năm cơ quan thuế theo quy định tại khoản
4 Điều này thực hiện rà soát và lập Danh sách về khoản nộp thừa quá thời
hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà người nộp thuế
không bù trừ nghĩa vụ thuế và không hoàn thuế trên dữ liệu quản lý thuế
theo mẫu số 01/DSKNT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này.
b) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp gửi Thông báo về khoản nộp thừa quá
thời hạn 10 năm theo mẫu số 02/TB-KHTNT ban hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này cho người nộp thuế biết. Riêng khoản nộp thừa của người nộp
thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký hoặc đã chấm dứt hiệu lực mã
số thuế, cơ quan thuế công khai Thông báo trên Trang thông tin điện tử
của cơ quan thuế.
c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế gửi Thông báo
cho người nộp thuế hoặc công khai trên Trang thông tin điện tử của cơ
quan thuế, cơ quan thuế không nhận được phản hồi của người nộp thuế. Cơ
quan thuế ban hành Quyết định không hoàn trả khoản nộp thừa do người nộp
thuế có khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm theo mẫu số 01/QĐ-KHTNT ban
hành kèm theo phụ lục I Thông tư này và tất toán khoản nộp thừa của
người nộp thuế trên sổ kế toán.
d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện tất toán khoản
nộp thừa trên sổ kế toán, cơ quan thuế công khai Quyết định không hoàn
trả khoản nộp thừa do người nộp thuế có khoản nộp thừa quá thời hạn 10
năm trên Trang thông tin điện tử của cơ quan thuế.
4. Thẩm quyền tiếp nhận, xử lý, ban hành Quyết định không hoàn trả khoản nộp thừa
4.1. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp
a. Tiếp nhận, xử lý văn bản từ chối nhận lại số tiền nộp thừa của người
nộp thuế và ban hành Quyết định không hoàn trả khoản nộp thừa đối với
khoản nộp thừa do cơ quan thuế quản lý thu hoặc do cơ quan thuế quản lý
địa bàn nhận phân bổ quản lý thu theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 3
Thông tư này.
b. Xử lý, ban hành Quyết định không hoàn trả khoản nộp thừa do người nộp
thuế không hoạt động tại địa chỉ đăng ký của người nộp thuế thuộc cơ
quan thuế quản lý trực tiếp.
c) Xử lý, ban hành Quyết định không hoàn trả khoản nộp thừa do người nộp
thuế có khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm đối với khoản nộp thừa do Cơ
quan thuế quản lý thu hoặc do cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ
theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 3 Thông tư này.
4.2. Cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước
a) Tiếp nhận, xử lý văn bản từ chối nhận lại số tiền nộp thừa của người
nộp thuế và ban hành Quyết định không hoàn trả khoản nộp thừa đối với
khoản nộp thừa do cơ quan thuế quản lý thu.
b) Phối hợp rà soát khoản nộp thừa, khoản nợ trước khi cơ quan thuế quản
lý trực tiếp ban hành Quyết định không hoàn trả khoản nộp thừa do người
nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đăng ký và thực hiện bù trừ, tất
toán đối với khoản nộp thừa do cơ quan quản lý thu theo quyết định đã
ban hành.
c) Xử lý, ban hành Quyết định không hoàn trả khoản nộp thừa do người nộp
thuế có khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm đối với khoản nộp thừa do cơ
quan thuế quản lý thu.
4.3. Cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ
Theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 3 Thông tư 80:
- Phối hợp rà soát khoản nộp thừa, khoản nợ do cơ quan thuế quản lý trước khi cơ quan thuế quản lý trực tiếp ban hành Quyết định không hoàn trả khoản nộp thừa theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này và thực hiện bù trừ, tất toán đối với khoản nộp thừa do cơ quan thuế quản lý thu theo quyết định đã ban hành.
Công ty AGS cảm ơn bạn đã dành thời gian để đọc bài viết này. Hy vọng bạn đã
có được những thông tin bổ ích. Hãy tiếp tục theo dõi chúng tôi để cập nhật
thêm nhiều thông tin cũng như cơ hội việc làm tại AGS nhé.
Kết luận
Qua bài viết trên, có thể thấy rằng việc xử lý không hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt nộp thừa được pháp luật thuế Việt Nam quy định khá chi tiết, áp dụng cho nhiều trường hợp khác nhau như người nộp thuế tự nguyện từ chối hoàn, người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đăng ký hoặc các khoản nộp thừa đã quá thời hạn 10 năm. Việc nắm rõ quy trình, thời hạn và thẩm quyền xử lý của cơ quan thuế sẽ giúp doanh nghiệp và người nộp thuế chủ động hơn trong việc quản lý nghĩa vụ thuế, tránh rủi ro pháp lý cũng như các vướng mắc không cần thiết trong quá trình làm việc với cơ quan thuế. Trong thực tế, các tình huống liên quan đến khoản thuế nộp thừa thường khá phức tạp và dễ bị bỏ sót. Vì vậy, khi phát sinh các vấn đề liên quan đến thuế, người nộp thuế nên chủ động rà soát, trao đổi với cơ quan thuế hoặc tham khảo ý kiến của đơn vị tư vấn chuyên nghiệp để đảm bảo quyền lợi và tuân thủ đúng quy định pháp luật. AGS Việt Nam hy vọng bài viết này sẽ mang lại thông tin hữu ích và thiết thực cho bạn trong quá trình làm việc và thực hiện nghĩa vụ thuế.Thông tin khác
Thông tin tuyển dụng và hướng dẫn
Nguồn: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-80-2021-TT-BTC-huong-dan-Luat-Quan-ly-thue-Nghi-dinh-126-2020-ND-CP-466716.aspx?anchor=dieu_42
