Khi nào áp dụng bậc thuế TNCN mới và mức giảm trừ gia cảnh theo Luật Thuế TNCN 2025?
Từ kỳ tính thuế năm 2026, thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công tiếp tục được áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần với các bậc thuế và mức thuế suất tương ứng. Việc nắm rõ từng bậc thuế, khoảng thu nhập tính thuế theo tháng và theo năm có ý nghĩa quan trọng, giúp người nộp thuế chủ động xác định nghĩa vụ thuế phải nộp, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đúng quy định. Dưới đây là nội dung chi tiết về các bậc thuế thu nhập cá nhân lũy tiến từng phần đang được áp dụng.
1. Khi nào áp dụng bậc thuế TNCN mới và mức giảm trừ gia cảnh theo Luật Thuế TNCN 2025?
Quốc hội đã chính thức thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2025, thay thế Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 (đã được sửa đổi, bổ sung qua nhiều giai đoạn). Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.
Tuy nhiên, không phải toàn bộ quy định của Luật đều được áp dụng ngay từ thời điểm có hiệu lực. Đối với các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú, thời điểm áp dụng được xác định riêng.
2. Thời điểm áp dụng bậc thuế TNCN mới và mức giảm trừ gia cảnh
Theo khoản 2 Điều 30 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Căn cứ Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019, kỳ tính thuế là khoảng thời gian dùng để xác định số thuế phải nộp. Trường hợp kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch thì bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 của năm đó.
Như vậy, kỳ tính thuế năm 2026 được xác định từ 01/01/2026 đến 31/12/2026.
Đồng thời, tại Điều 2 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, quy định mức giảm trừ gia cảnh mới đối với người nộp thuế và người phụ thuộc có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. Quy định này thống nhất với thời điểm áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Mặc dù Luật Thuế TNCN 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026, nhưng biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần (bậc thuế TNCN mới) và mức giảm trừ gia cảnh mới đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được áp dụng chính thức từ ngày 01/01/2026, tức từ kỳ tính thuế năm 2026.
3. Bậc thuế TNCN lũy tiến từng phần theo Luật Thuế TNCN 2025
Căn cứ Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công tiếp tục được áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần với các bậc thuế được điều chỉnh theo quy định mới của Luật như sau:
- Bậc 1: Phần thu nhập tính thuế đến 120 triệu đồng/năm (tương đương đến 10 triệu đồng/tháng) áp dụng thuế suất 5%.
- Bậc 2: Phần thu nhập tính thuế trên 120 triệu đồng đến 360 triệu đồng/năm (tương đương trên 10 triệu đồng đến 30 triệu đồng/tháng) áp dụng thuế suất 10%.
- Bậc 3: Phần thu nhập tính thuế trên 360 triệu đồng đến 720 triệu đồng/năm (tương đương trên 30 triệu đồng đến 60 triệu đồng/tháng) áp dụng thuế suất 20%.
- Bậc 4: Phần thu nhập tính thuế trên 720 triệu đồng đến 1.200 triệu đồng/năm (tương đương trên 60 triệu đồng đến 100 triệu đồng/tháng) áp dụng thuế suất 30%.
- Bậc 5: Phần thu nhập tính thuế trên 1.200 triệu đồng/năm (tương đương trên 100 triệu đồng/tháng) áp dụng thuế suất 35%.
4. Mức giảm trừ gia cảnh mới từ kỳ tính thuế năm 2026
Theo Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, mức giảm trừ gia cảnh áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 được xác định như sau:
-
Đối với người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng (tương đương 186 triệu đồng/năm);
Đối với mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng.
5. Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ ngày 01/01/2026 gồm những khoản nào?
Theo khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công bao gồm:
-
Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
-
Tiền thù lao và các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
-
Các khoản phụ cấp, trợ cấp và thu nhập khác, trừ các khoản được miễn theo quy định, bao gồm:
-
Phụ cấp, trợ cấp theo chính sách ưu đãi người có công;
-
Phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm;
-
Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực;
-
Phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả;
-
Trợ cấp khó khăn đột xuất; trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trợ cấp sinh con, nhận nuôi con nuôi; trợ cấp do suy giảm khả năng lao động; trợ cấp hưu trí một lần; tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp theo pháp luật về bảo hiểm xã hội;
-
Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm;
-
Trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ.
-
6. Các trường hợp được miễn thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công từ ngày 01/01/2026
Theo Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, một số trường hợp miễn, giảm thuế đáng chú ý bao gồm:
- Người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn hoặc bệnh hiểm nghèo làm ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại, nhưng không vượt quá số thuế phải nộp.
- Miễn thuế TNCN trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao, bao gồm:
- Thu nhập từ dự án công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;
- Thu nhập từ dự án nghiên cứu, phát triển và sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;
- Thu nhập từ hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.
- Miễn thuế TNCN trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược theo danh mục do pháp luật quy định.
Thông tin khác
Thông tin tuyển dụng và hướng dẫn
Nguồn: https://thuvienphapluat.vn/ma-so-thue/phap-luat-thue/khi-nao-ap-dung-bac-thue-tncn-moi-va-muc-giam-tru-gia-canh-theo-luat-thue-tncn-2025-564463-217493.html?rel=goi-y-cung-tag

.png)
