Khi nào doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT cho hàng hóa xuất khẩu?

Hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa xuất khẩu là một chính sách quan trọng của Nhà nước, nhằm khuyến khích hoạt động xuất khẩu và đảm bảo nguyên tắc “thuế chỉ đánh vào hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng trong nước”. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp xuất khẩu đều được hoàn thuế GTGT. Việc hiểu rõ điều kiện, hồ sơ và thời điểm hoàn thuế giúp doanh nghiệp tránh rủi ro về thuế và tối ưu dòng tiền.

1. Nguyên tắc hoàn thuế GTGT cho hàng hóa xuất khẩu

Theo quy định tại Điều 13 Thông tư 219/2013/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 26/2015/TT-BTC và Thông tư 80/2021/TT-BTC), doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT đầu vào khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
  • Doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 0%.
  • Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp, gồm: hợp đồng xuất khẩu, tờ khai hải quan, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và hóa đơn GTGT đầu vào.
  • Số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên trong kỳ.
  • Nếu chưa đủ 300 triệu, doanh nghiệp tiếp tục được kết chuyển sang kỳ sau để khấu trừ tiếp.

2. Các trường hợp được hoàn thuế GTGT

Doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT đầu vào trong các trường hợp chính sau:
  • Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả xuất khẩu ủy thác.
  • Hàng hóa bán cho doanh nghiệp chế xuất hoặc khu phi thuế quan, nếu đáp ứng điều kiện về hợp đồng, chứng từ thanh toán và tờ khai hải quan.
  • Hàng hóa xuất khẩu nhưng bị trả lại vẫn được hoàn thuế nếu doanh nghiệp đã nộp lại số thuế đầu ra tương ứng khi hàng quay về.
  • Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư có số thuế đầu vào lớn nhưng chưa có doanh thu (trong giai đoạn đầu tư) cũng được hoàn thuế cho phần đầu vào của dự án.

3. Hồ sơ hoàn thuế GTGT hàng hóa xuất khẩu

Theo Điều 28 Thông tư 80/2021/TT-BTC, hồ sơ hoàn thuế bao gồm:
  • Giấy đề nghị hoàn thuế (mẫu số 01/HTBT).
  • Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào – bán ra.
  • Hợp đồng xuất khẩu, tờ khai hải quan, chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
  • Tài liệu bổ sung khác theo yêu cầu của cơ quan thuế (nếu có).
  • Hồ sơ được nộp qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, thời hạn giải quyết trong 6 – 40 ngày tùy trường hợp kiểm tra trước hay sau hoàn thuế.

4. Một số sai sót doanh nghiệp thường gặp

  • Sử dụng chứng từ thanh toán không đúng quy định (chuyển tiền không đúng tên người bán).
  • Thiếu tờ khai hải quan có xác nhận hàng đã xuất khẩu.
  • Hóa đơn GTGT đầu vào bị lỗi thông tin hoặc không hợp lệ.
  • Doanh nghiệp chia nhỏ hồ sơ hoàn thuế để lách ngưỡng 300 triệu đồng.
  • Những lỗi này thường khiến cơ quan thuế tạm dừng hoàn hoặc chuyển sang diện kiểm tra trước hoàn.

Kết luận

Hoàn thuế GTGT cho hàng hóa xuất khẩu là quyền lợi hợp pháp, nhưng cũng đòi hỏi doanh nghiệp tuân thủ chặt chẽ quy định về hóa đơn, chứng từ và hồ sơ. Việc chuẩn bị kỹ lưỡng, lưu trữ chứng từ rõ ràng và nộp hồ sơ đúng quy định không chỉ giúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian hoàn thuế, mà còn hạn chế rủi ro thanh tra, kiểm tra thuế.

Thông tin khác

Thông tin tuyển dụng và hướng dẫn

Nguồn: Tổng hợp


 

Next Post Previous Post