Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương tăng ca từ năm 2026
Tuy nhiên, trên thực tế áp dụng, không ít doanh nghiệp, kế toán trưởng và bản thân người lao động vẫn còn mơ hồ, lúng túng trong việc bóc tách phần thu nhập chịu thuế và phần thu nhập được miễn thuế. Sự nhầm lẫn này có thể dẫn đến hai hệ lụy: hoặc là doanh nghiệp tính thiếu thuế gây rủi ro bị truy thu, xử phạt khi quyết toán; hoặc là tính thừa thuế làm tổn hại đến lợi ích tài chính trực tiếp của người lao động. Bài viết này từ AGS VINA sẽ phân tích chuyên sâu, toàn diện toàn bộ các khía cạnh pháp lý, toán học và kế toán xung quanh chủ đề này.
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ ĐIỀU CHỈNH CHÍNH SÁCH MIỄN THUẾ TNCN KHI LÀM THÊM GIỜ
Chính sách ưu đãi thuế đối với tiền lương làm thêm giờ, làm đêm được quy định đồng bộ và nhất quán xuyên suốt qua hệ thống các văn bản luật và dưới luật sau đây:-
Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 (cùng các Luật sửa đổi, bổ sung liên quan): Đây là văn bản pháp lý cao nhất quy định về các khoản thu nhập chịu thuế và các khoản thu nhập được miễn thuế của cá nhân cư trú và không cư trú.
-
Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
-
Điểm i Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính: Đây là văn bản quy phạm pháp luật trực tiếp và chi tiết nhất hướng dẫn kế toán thực hiện bóc tách dòng tiền. Thông tư nêu rõ: "Thu nhập được miễn thuế đối với phần tiền lý, tiền công trả cao hơn do làm đêm, làm thêm giờ theo quy định của Bộ luật Lao động."
-
Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14: Đóng vai trò là hệ quy chiếu căn cứ để xác định thế nào là làm thêm giờ hợp pháp, khung giờ làm đêm và tỷ lệ trả lương tối thiểu làm căn cứ tính toán cho cơ quan thuế.
II. NGUYÊN TẮC CỐT LÕI: BẢN CHẤT CỦA "PHẦN TIỀN LƯƠNG TRẢ CAO HƠN" ĐƯỢC MIỄN THUẾ
Một sai lầm phổ biến của nhiều kế toán viên là cho rằng toàn bộ số tiền lương nhận được từ việc làm thêm giờ đều được miễn thuế TNCN. AGS VINA xin đính chính rõ ràng: Pháp luật thuế chỉ miễn thuế đối với PHẦN TIỀN LƯƠNG TRẢ CAO HƠN so với tiền lương tính theo ngày làm việc bình thường.Phần tiền lương bằng mức ngày làm việc bình thường vẫn phải chịu thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần hoặc thuế suất toàn phần bình thường.
Để hiểu rõ bản chất, chúng ta cần liên hệ trực tiếp với Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm. Theo đó, người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc đang làm như sau:
- Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
- Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
- Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% (chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày).
- Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc của ngày làm việc bình thường.
-
Phần 100% (Mức cơ sở): Là mức tiền lương tương đương với ngày làm việc tiêu chuẩn. Phần này là Thu nhập chịu thuế TNCN.
-
Phần chênh lệch vượt trội (50%, 100%, 200%, hoặc các khoản cộng thêm do làm đêm): Là phần thù lao tăng thêm do điều kiện lao động đặc biệt ngoài giờ. Phần này chính là Thu nhập ĐƯỢC MIỄN THUẾ TNCN.
Nguyên tắc đồng bộ: Việc xác định phần thu nhập được miễn thuế phải dựa trên bảng chấm công thực tế, quyết định huy động làm thêm giờ của ban giám đốc, và quy chế lương thưởng của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp trả lương làm thêm giờ cao hơn cả mức tối thiểu của Bộ luật Lao động (ví dụ trả 400% cho ngày lễ thay vì 300%), thì toàn bộ phần chênh lệch vượt trên 100% (tức là 300%) vẫn được miễn thuế TNCN, miễn là điều này được quy định rõ ràng trong Thỏa ước lao động tập thể hoặc Hợp đồng lao động.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ THUẬT TOÁN XÁC ĐỊNH THU NHẬP MIỄN THUẾ (KÈM VÍ DỤ CHI TIẾT)
Để giúp bộ phận C&B (Compensation & Benefits) và kế toán tiền lương không bị nhầm lẫn, chúng ta có thể thiết lập công thức tổng quát và ứng dụng vào một tình huống thực tế cụ thể.1. Công thức toán học xác định phần thu nhập miễn thuế
Gọi:- Ltiêu chuẩn: Mức tiền lương trả cho 1 giờ làm việc bình thường.
- Lthực trả: Mức tiền lương thực tế doanh nghiệp trả cho 1 giờ làm thêm hoặc làm việc vào ban đêm.
- H: Số giờ làm thêm thực tế.
Thu nhập miễn thuế = Số giờ làm thêm × (Tiền lương thực trả - Tiền lương giờ làm việc bình thường)
Ngược lại, phần thu nhập tương ứng với mức lương của giờ làm việc bình thường vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN:Thu nhập chịu thuế từ tiền làm thêm giờ = Số giờ làm thêm × Tiền lương giờ làm việc bình thường
2. Ví dụ minh họa thực tế trường hợp làm thêm giờ ngày thường và ngày nghỉ
Tình huống: Ông Nguyễn Văn A là kỹ sư công nghệ làm việc tại một doanh nghiệp FDI (khách hàng do AGS VINA tư vấn thuế). Mức lương căn bản tính theo giờ làm việc tiêu chuẩn ngày bình thường của ông A được xác định là 100.000 VNĐ/giờ.
Trong tháng 05 năm 2026, do công ty triển khai dự án mới, ông A có phát sinh lịch trình làm việc như sau:- Có 10 giờ làm thêm vào các ngày làm việc bình thường trong tuần (Doanh nghiệp trả lương bằng 150% mức lương bình thường).
- Có 8 giờ làm thêm vào ngày Chủ nhật - ngày nghỉ hằng tuần của công ty (Doanh nghiệp trả lương bằng 200% mức lương bình thường).
Trường hợp 1: Làm thêm 10 giờ vào ngày làm việc bình thường
Tiền lương thực tế nhận được:10 giờ × 100.000 đồng × 150% = 1.500.000 đồng
Trong đó:
- Phần tương ứng với tiền lương giờ làm việc bình thường:
10 giờ × 100.000 đồng = 1.000.000 đồng → Tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. - Phần tiền lương trả cao hơn do làm thêm giờ:
1.500.000 đồng - 1.000.000 đồng = 500.000 đồng → Được miễn thuế TNCN.
Trường hợp 2: Làm thêm 8 giờ vào ngày nghỉ hằng tuần
Tiền lương thực tế nhận được:8 giờ × 100.000 đồng × 200% = 1.600.000 đồng
Trong đó:
- Phần tương ứng với tiền lương giờ làm việc bình thường:
8 giờ × 100.000 đồng = 800.000 đồng → Tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. - Phần tiền lương trả cao hơn do làm thêm giờ:
1.600.000 đồng - 800.000 đồng = 800.000 đồng → Được miễn thuế TNCN.
Tổng hợp trong tháng
IV. BẢNG TỔNG HỢP TỶ LỆ BÓC TÁCH THU NHẬP CHỊU THUẾ VÀ MIỄN THUẾ TNCN
Để giúp các doanh nghiệp dễ dàng lập lập trình excel tính lương tự động, AGS VINA tổng hợp bảng tỷ lệ phân bổ chi tiết dưới đây dựa trên các mức sàn quy định tối thiểu tại Bộ luật Lao động:Rủi ro thanh tra thuế: Toàn bộ bảng tính này chỉ có giá trị pháp lý và được cơ quan thuế chấp thuận giải trình hoàn toàn khi doanh nghiệp có đầy đủ chứng từ chứng minh số giờ làm việc đó là thực tế và hợp pháp. Nếu số giờ làm thêm của một người lao động vượt quá giới hạn trần quy định của Bộ luật Lao động (quá 40 giờ/tháng hoặc quá 200 giờ/năm - trừ một số trường hợp đặc thù được phép làm tối đa 300 giờ/năm), doanh nghiệp không những bị xử phạt vi phạm hành chính về lao động, mà cơ quan thuế tại một số địa phương có thể bác bỏ tính hợp lý của phần chi phí lương và thu nhập miễn thuế vượt trần này.
V. YÊU CẦU VỀ HỒ SƠ, CHỨNG TỪ MINH MINH ĐỂ ĐƯỢC HƯỞNG ƯU ĐẠI THUẾ
Khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, quyết toán thuế tại doanh nghiệp, khoản mục thu nhập miễn thuế TNCN luôn là nội dung bị kiểm tra hồ sơ gốc rất kỹ. Để đảm bảo không bị loại trừ hoặc ấn định thuế, doanh nghiệp cần chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ bộ hồ sơ minh chứng bao gồm:1. Hồ sơ quy chế mang tính nền tảng
-
Hợp đồng lao động hoặc Thỏa ước lao động tập thể: Trong đó phải có điều khoản quy định rõ ràng về cơ chế huy động làm thêm giờ, khung giờ làm việc của công ty, phương thức tính lương làm thêm giờ, làm đêm và tỷ lệ thanh toán tương ứng cho người lao động.
-
Quy chế tài chính/Quy chế lương thưởng: Được ban hành hợp pháp, có chữ ký của người đại diện pháp luật và thông báo công khai trong doanh nghiệp.
2. Chứng từ vận hành thực tế theo từng tháng
-
Bảng chấm công làm thêm giờ (OT Sheets): Có ghi nhận chi tiết giờ vào, giờ ra đối với khung giờ làm thêm, làm đêm. Có chữ ký xác nhận của người lao động và trưởng bộ phận trực tiếp quản lý.
-
Phiếu yêu cầu/Kế hoạch làm thêm giờ: Được phê duyệt bởi Ban Giám đốc hoặc bộ phận nhân sự trước khi thực hiện, giải trình rõ lý do vì sao phải làm thêm giờ (ví dụ: kịp tiến độ đơn hàng xuất khẩu, khắc phục sự cố hệ thống...).
-
Bảng thanh toán tiền lương tháng: Phải bóc tách rõ ràng thành các cột mục: Lương thời gian tiêu chuẩn, lương làm thêm giờ ngày thường, lương làm thêm giờ ngày nghỉ, phụ cấp làm đêm... Không được gộp chung một khoản tiền tổng.
-
Chứng từ thanh toán lương qua ngân hàng: Sao kê tài khoản ngân hàng thể hiện việc doanh nghiệp đã thanh toán đúng số tiền lương trên bảng lương cho người lao động.
VI. HƯỚNG DẪN HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG LÀM THÊM GIỜ
Dưới góc độ kế toán tài chính, khoản chi phí tiền lương làm thêm giờ, làm đêm được tính vào chi phí hợp lý được trừ khi xác định thuế TNDN, đồng thời phản ánh nghĩa vụ thuế TNCN của người lao động. Kế toán thực hiện các bút toán cụ thể như sau:Bút toán 1: Ghi nhận chi phí tiền lương làm thêm giờ phải trả cho người lao động
Khi xác định tiền lương làm thêm giờ phải trả, kế toán ghi nhận toàn bộ số tiền lương thực tế phải trả (bao gồm cả phần thu nhập chịu thuế và phần thu nhập được miễn thuế TNCN) vào chi phí của bộ phận sử dụng lao động.Tùy theo tính chất công việc của người lao động, kế toán ghi nhận:
- Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp (đối với công nhân trực tiếp sản xuất)
- Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (đối với nhân viên quản lý phân xưởng, kỹ thuật, bảo trì)
- Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng (đối với nhân viên kinh doanh, giao nhận hàng hóa)
- Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (đối với nhân viên hành chính, kế toán, nhân sự)
(Số tiền ghi nhận là toàn bộ tiền lương làm thêm giờ thực tế phải trả cho người lao động)
Bút toán 2: Khấu trừ thuế TNCN của người lao động
Khi xác định số thuế TNCN phải khấu trừ, kế toán căn cứ vào thu nhập chịu thuế của người lao động sau khi loại trừ phần thu nhập được miễn thuế từ tiền làm thêm giờ, làm việc ban đêm và sau khi trừ các khoản giảm trừ theo quy định.Kế toán ghi nhận:
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
Có TK 3335 – Thuế thu nhập cá nhân
(Số thuế TNCN phải khấu trừ tại nguồn)
Bút toán 3: Chi trả tiền lương và nộp thuế TNCN
Khi thanh toán tiền lương cho người lao động:
Nợ TK 334 – Phải trả người lao độngCó TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
(Số tiền thực tế người lao động nhận được sau khi đã khấu trừ các khoản phải nộp)
Khi nộp thuế TNCN vào Ngân sách Nhà nước:
Nợ TK 3335 – Thuế thu nhập cá nhânCó TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
(Số tiền thuế TNCN đã khấu trừ và nộp thay cho người lao động)
VII. KHUYẾN NGHỊ TỪ CHUYÊN GIA
Để đảm bảo tối ưu hóa lợi ích cho cả doanh nghiệp lẫn người lao động và giảm thiểu tối đa các rủi ro pháp lý phát sinh khi quyết toán thuế, doanh nghiệp cần lưu ý thực hiện tốt một số công tác quản trị nội bộ sau:-
Xây dựng bảng tính lương tự động hóa thông minh: Thiết lập các hàm logic trên hệ thống phần mềm ERP hoặc bảng tính Excel để tự động bóc tách phần thu nhập miễn thuế theo đúng tỷ lệ tương ứng với từng mã ngày chấm công (ngày thường, ngày nghỉ, ngày lễ). Việc này giúp loại bỏ sai sót do con người thực hiện thủ công.
-
Kiểm soát chặt chẽ trần giờ làm thêm: Bộ phận nhân sự cần thường xuyên rà soát, lập cảnh báo khi người lao động có số giờ làm thêm tiệm cận các mốc giới hạn trần pháp luật lao động cho phép. Điều này vừa đảm bảo sức khỏe tái tạo cho nhân sự, vừa loại bỏ nguy cơ bị cơ quan thuế từ chối chi phí hợp lý.
-
Lập bảng kê khai tổng hợp chi tiết thu nhập miễn thuế cuối năm: Khi thực hiện quyết toán thuế TNCN năm (thường sử dụng Phụ lục mẫu kèm tờ khai quyết toán), kế toán phải tổng hợp chính xác số liệu thu nhập miễn thuế từ làm thêm giờ của cả năm vào chỉ tiêu thu nhập được miễn thuế. Nhiều doanh nghiệp bỏ quên chỉ tiêu này, dẫn đến việc người lao động phải nộp thừa thuế một cách đáng tiếc.
VIII. KẾT LUẬN
Chính sách miễn thuế thu nhập cá nhân đối với phần tiền lương trả cao hơn do làm thêm giờ, làm việc ban đêm là một quy định giàu tính nhân văn và mang lại lợi ích tài chính trực tiếp, thiết thực cho người lao động. Đối với doanh nghiệp, việc thấu hiểu và thực thi chuẩn xác chính sách này không chỉ giúp gia tăng sự gắn kết, lòng trung thành của nhân viên đối với tổ chức mà còn là thước đo năng lực quản trị rủi ro tuân thủ pháp luật thuế của bộ phận kế toán - nhân sự.Nếu doanh nghiệp của bạn đang gặp vướng mắc trong khâu thiết kế hệ thống lương thưởng, bóc tách thu nhập chịu thuế, hoặc đang cần một đơn vị chuyên nghiệp đứng ra thực hiện rà soát, dọn dẹp sổ sách kế toán để chuẩn bị cho kỳ quyết toán thuế sắp tới, hãy liên hệ ngay với Công ty Kế toán & Tư vấn Đầu tư AGS VINA. Với đội ngũ kiểm toán viên, chuyên gia tư vấn thuế am hiểu sâu sắc quy định bản địa và quốc tế, chúng tôi luôn sẵn sàng đồng hành và mang đến cho doanh nghiệp những giải pháp dịch vụ chuyên nghiệp, an toàn và tối ưu nhất.
Công ty AGS cảm ơn bạn đã dành thời gian để đọc bài viết này. Hy vọng bạn đã có được những thông tin bổ ích. Hãy tiếp tục theo dõi chúng tôi để cập nhật thêm nhiều thông tin cũng như cơ hội việc làm tại AGS nhé.
