Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương tăng ca từ năm 2026
Từ năm 2026, với những thay đổi đáng chú ý trong Luật Thuế thu nhập cá nhân, tiền lương tăng ca chính thức được miễn thuế TNCN, mở ra cơ hội tăng thu nhập thực tế cho hàng triệu người lao động. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ quy định mới này và những lợi ích mà người lao động được hưởng.
Đối với cá nhân không cư trú, quy định này cũng được áp dụng kể từ khi luật có hiệu lực - bắt đầu từ 01/07/2026.
Căn cứ theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019:
Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
Trước 01/01/2026, quy định miễn thuế đối với tiền tăng ca chỉ áp dụng phần tiền vượt lương cơ bản theo quy định cũ. Nhưng từ 2026, toàn bộ tiền tăng ca được coi như thu nhập được miễn thuế TNCN.
Lưu ý: Việc miễn thuế này áp dụng nếu thời gian làm thêm và trả lương tăng ca tuân thủ đúng pháp luật lao động. Nếu làm thêm ngoài giới hạn và không chính thức, các khoản đó có thể không được coi là “tăng ca hợp pháp” và có thể không được miễn thuế.
Kết luận: Với Luật Thuế TNCN mới có hiệu lực từ năm 2026, tiền lương tăng ca không thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân - đây là một bước tiến lớn trong chính sách thuế dành cho người lao động Việt Nam. Người lao động sẽ được giữ lại phần lớn hơn thu nhập thực tế từ việc tăng ca, đồng thời giảm bớt gánh nặng thuế mỗi tháng hoặc mỗi năm quyết toán.
- Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
- Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
- Miễn thuế TNCN trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc các trường hợp sau:
+ Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung.
+ Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo.
+ Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.
- Miễn thuế TNCN trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.
Quy định mới từ năm 2026 đã có nhiều thay đổi tích cực đối với người lao động, trong đó đáng chú ý là phần thu nhập từ tiền lương tăng ca được miễn thuế TNCN nếu cao hơn mức lương làm việc bình thường. Việc hiểu rõ quy định này sẽ giúp người lao động và doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, đồng thời đảm bảo quyền lợi hợp pháp của mình. AGS hy vọng bài viết đã giúp bạn nắm rõ hơn về quy định thuế đối với thu nhập từ tăng ca.
1. Tiền tăng ca có phải nộp thuế TNCN từ năm 2026?
Căn cứ theo quy định tại khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định cụ thể về phần thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân như sau: - Thu nhập được miễn thuế- Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
- Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.
- Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
- Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.
- Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
- Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
- Thu nhập từ kiều hối.
- Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
- Tiền lương làm việc ban đêm,
- Tiền lương, tiền công trả cho ngày không nghỉ phép theo quy định pháp luật.
Đối với cá nhân không cư trú, quy định này cũng được áp dụng kể từ khi luật có hiệu lực - bắt đầu từ 01/07/2026.
2. Cách tính tiền lương tăng ca đêm theo quy định hiện hành
Căn cứ theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019:
Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300%.
2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương của ngày làm việc bình thường.
3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm ngoài các khoản trên còn được trả thêm 20% tiền lương theo công việc làm vào ban ngày.
Theo đó, mức lương làm thêm ban đêm thường được tính như sau:
- Ngày làm việc bình thường: khoảng 200% tiền lương
- Ngày nghỉ hằng tuần: khoảng 270% tiền lương
- Ngày lễ, tết: khoảng 390% tiền lương
3. Điều kiện và phạm vi áp dụng
Khoản miễn thuế này bao gồm toàn bộ tiền tăng ca - không chỉ phần vượt trên mức lương thường như quy định cũ trước đây - miễn trọn vẹn thu nhập từ tăng ca.Trước 01/01/2026, quy định miễn thuế đối với tiền tăng ca chỉ áp dụng phần tiền vượt lương cơ bản theo quy định cũ. Nhưng từ 2026, toàn bộ tiền tăng ca được coi như thu nhập được miễn thuế TNCN.
Lưu ý: Việc miễn thuế này áp dụng nếu thời gian làm thêm và trả lương tăng ca tuân thủ đúng pháp luật lao động. Nếu làm thêm ngoài giới hạn và không chính thức, các khoản đó có thể không được coi là “tăng ca hợp pháp” và có thể không được miễn thuế.
4. Ý nghĩa của việc miễn thuế TNCN với lao động tăng ca
- Tăng thu nhập thực tế
- Khuyến khích lao động làm thêm hiệu quả
- Đơn giản hóa thủ tục tính thuế
Kết luận: Với Luật Thuế TNCN mới có hiệu lực từ năm 2026, tiền lương tăng ca không thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân - đây là một bước tiến lớn trong chính sách thuế dành cho người lao động Việt Nam. Người lao động sẽ được giữ lại phần lớn hơn thu nhập thực tế từ việc tăng ca, đồng thời giảm bớt gánh nặng thuế mỗi tháng hoặc mỗi năm quyết toán.
5. Những khoản nào được miễn thuế TNCN từ tiền lương tiền công?
Căn cứ Điều 4, Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN từ tiền lương, tiền công bao gồm:- Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
- Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
- Miễn thuế TNCN trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc các trường hợp sau:
+ Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung.
+ Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo.
+ Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.
- Miễn thuế TNCN trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.
Quy định mới từ năm 2026 đã có nhiều thay đổi tích cực đối với người lao động, trong đó đáng chú ý là phần thu nhập từ tiền lương tăng ca được miễn thuế TNCN nếu cao hơn mức lương làm việc bình thường. Việc hiểu rõ quy định này sẽ giúp người lao động và doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, đồng thời đảm bảo quyền lợi hợp pháp của mình. AGS hy vọng bài viết đã giúp bạn nắm rõ hơn về quy định thuế đối với thu nhập từ tăng ca.
Thông tin khác
Nguồn: https://luatvietnam.vn/thue-phi-le-phi/thu-nhap-tu-tang-ca-co-phai-nop-thue-tncn-2026-khong-565-106588-article.html#google_vignette
