Thuế TNCN đối với đại lý xổ số từ năm 2026: Cá nhân cư trú phải nộp bao nhiêu phần trăm?
1. Theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất. Trong đó:
a) Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế;
b) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng: thuế suất 15%;
c) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%;
d) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.
Thu nhập từ cho thuê bất động sản quy định tại khoản 4 Điều này không áp dụng cách tính thuế quy định tại khoản này.
3. Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng được lựa chọn nộp thuế theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này hoặc nộp thuế theo thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế. Doanh thu tính thuế và thuế suất được xác định như sau:
a) Doanh thu tính thuế được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Phân phối, cung cấp hàng hoá: thuế suất 0,5%;
c) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: thuế suất 5%;
d) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 1,5%;
đ) Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: thuế suất 5%;
e) Hoạt động kinh doanh khác: thuế suất 1%.
4. Cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này nhân (x) với thuế suất 5%.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh theo Luật Thuế TNCN 2025
1. Ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế
2. Trường hợp doanh thu trên 500 triệu đồng/năm
- Thu nhập tính thuế = Doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ - Chi phí hợp lý liên quan đến hoạt động kinh doanh trong kỳ
- Thuế suất được áp dụng theo mức doanh thu năm:
- Trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng: 15%;
- Trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: 17%;
- Trên 50 tỷ đồng: 20%.
3. Lựa chọn nộp thuế theo tỷ lệ trên doanh thu (đối với doanh thu đến 03 tỷ đồng)
- Nộp thuế theo thu nhập tính thuế nhân với thuế suất;
- Nộp thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu vượt ngưỡng 500 triệu đồng.
- Doanh thu tính thuế = Doanh thu năm - 500 triệu đồng;
- Thuế suất được xác định theo từng lĩnh vực hoạt động:
- Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%;
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%
- (riêng cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%);
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%;
- Cung cấp sản phẩm, dịch vụ nội dung số (giải trí, trò chơi điện tử, phim số, nhạc số, quảng cáo số…): 5%;
- Hoạt động kinh doanh khác: 1%.
4. Thuế TNCN đối với cá nhân cho thuê bất động sản
5. Hiệu lực thi hành
3. Người nộp thuế theo Luật Thuế TNCN 2025
- Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam;
- Cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.
- Cá nhân cư trú là người:
- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục; hoặc
- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam (thường trú hoặc thuê nhà để ở theo hợp đồng).
- Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng các điều kiện trên.
- Nội dung quản lý thuế
- Theo Điều 4 Luật Quản lý thuế 2019, quản lý thuế bao gồm 11 nội dung cơ bản:
- Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế;
- Hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế;
- Quản lý và xử lý nợ thuế;
- Quản lý thông tin người nộp thuế;
- Quản lý hóa đơn, chứng từ;
- Kiểm tra, thanh tra thuế và phòng, chống vi phạm pháp luật về thuế;
- Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về thuế;
- Xử phạt vi phạm hành chính về thuế;
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;
- Hợp tác quốc tế về thuế;
- Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế.
Thông tin khác
Thông tin tuyển dụng và hướng dẫn
Nguồn: https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/tu-nam-2026-thu-nhap-tu-kinh-doanh-dai-ly-xo-so-cua-ca-nhan-cu-tru-chiu-thue-tncn-bao-nhieu-phan-tr-359545-250514.html?rel=goi-y-cung-tag
