Các khoản phải thu trong kế toán – Kiến thức cơ bản cho kế toán.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, không phải lúc nào doanh nghiệp cũng thu được tiền ngay khi phát sinh doanh thu. Những khoản tiền khách hàng còn nợ, tạm ứng hay phải thu từ các đối tượng khác chính là các khoản phải thu – một bộ phận quan trọng trong kế toán tài chính. Việc hiểu rõ bản chất, cách ghi nhận và quản lý các khoản phải thu không chỉ giúp doanh nghiệp kiểm soát dòng tiền hiệu quả mà còn hạn chế rủi ro nợ xấu. Bài viết này sẽ cùng bạn tìm hiểu tổng quan về các khoản phải thu trong kế toán.
Về bản chất, các khoản phải thu thể hiện quyền lợi kinh tế của doanh nghiệp trong tương lai, được ghi nhận khi doanh nghiệp đã cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc phát sinh giao dịch làm hình thành nghĩa vụ thanh toán của bên đối ứng.
Trong hệ thống kế toán, các khoản phải thu thường được theo dõi chi tiết theo đối tượng, thời hạn thu hồi và khả năng thu hồi, nhằm phục vụ công tác quản lý công nợ, kiểm soát dòng tiền và lập báo cáo tài chính chính xác.
Để phản ánh khoản phải thu khác, chúng ta dung tài khoản 138.
Tài khoản này phản ánh các khoản nợ phải thu ngoài phạm vi đã phản ánh ở tài khoản phải thu (131, 136) và tình hình thanh toán các khoản phải thu này, cụ thể như sau:
Dự phòng phải thu khó đòi được xem là một khoản chi phí của doanh nghiệp và được hạch toán theo đúng quy định kế toán hiện hành.
Các khoản phải thu không chỉ phản ánh quy mô công nợ mà còn thể hiện chính sách bán hàng và khả năng quản lý tài chính của doanh nghiệp. Quản lý tốt các khoản phải thu giúp doanh nghiệp:
Khoản phải thu là gì?
Các khoản phải thu trong kế toán là những khoản tiền mà doanh nghiệp có quyền thu hồi từ khách hàng hoặc các đối tượng khác, phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng chưa thu được tiền tại thời điểm ghi nhận. Các khoản này phản ánh mối quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với khách hàng, người lao động, đơn vị nội bộ hoặc các tổ chức, cá nhân có liên quan.Về bản chất, các khoản phải thu thể hiện quyền lợi kinh tế của doanh nghiệp trong tương lai, được ghi nhận khi doanh nghiệp đã cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc phát sinh giao dịch làm hình thành nghĩa vụ thanh toán của bên đối ứng.
Trong hệ thống kế toán, các khoản phải thu thường được theo dõi chi tiết theo đối tượng, thời hạn thu hồi và khả năng thu hồi, nhằm phục vụ công tác quản lý công nợ, kiểm soát dòng tiền và lập báo cáo tài chính chính xác.
Phân loại các khoản phải thu trong kế toán
Trong doanh nghiệp, các khoản phải thu phát sinh từ nhiều mối quan hệ kinh tế khác nhau, do đó cần được phân loại để thuận tiện cho việc theo dõi và quản lý. Theo quy định kế toán hiện hành, các khoản phải thu thường bao gồm:
-
Phải thu của khách hàng: Là khoản tiền doanh nghiệp còn phải thu từ việc bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo phương thức bán chịu. Đây là khoản phải thu phổ biến và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng công nợ.
-
Phải thu nội bộ: Phát sinh giữa doanh nghiệp với các đơn vị trực thuộc, chi nhánh hoặc bộ phận hạch toán phụ thuộc.
-
Phải thu khác: Bao gồm các khoản phải thu không thuộc hai nhóm trên như tiền tạm ứng chưa thanh toán, tiền bồi thường, ký cược, ký quỹ hoặc các khoản phải thu từ cá nhân, tổ chức khác.
Các khoản phải thu của doanh nghiệp
1. Phải thu khách hàng
Để phản ánh các khoản phải thu khách hàng, ta dùng tài khoản 131. Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu cũng như quá trình thanh toán giữa doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản (BĐS) đầu tư, tài sản cố định (TSCĐ), cung cấp dịch vụ… Nguyên tắc hạch toán phải thu khách hàng
- Hạch toán chi tiết, cụ thể cho từng đối tượng phải thu, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết các khoản phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn và ghi chép theo từng lần thanh toán;
- Đối tượng phải thu là khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp: mua hàng hóa, sản phẩm, nhận cung cấp hàng hoá dịch vụ, BĐS đầu tư, TSCĐ…;
- Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thu bằng tiền mặt, séc, thu qua ngân hàng;
- Cần phân loại các khoản nợ: nợ đúng hạn, nợ khó đòi, nợ không có khả năng thu hồi… sau đó tiến hành lập dự phòng cho khoản nợ không đòi được;
- Trong hợp đồng mua bán, nếu doanh nghiệp cung cấp hàng hóa, dịch vụ không đúng hợp đồng thì người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hoặc trả lại hàng hóa đã giao.
2. Phải thu nội bộ
Để phản ánh khoản phải thu nội bộ, chúng ta sẽ sử dụng tài khoản 136. Tài khoản 136 gồm 2 tài khoản cấp 2 như sau: TK 1361 và TK 1362.- Tài khoản 1361 - Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc: Tài khoản này chỉ có ở đơn vị cấp trên (tổng công ty hay công ty) để phản ánh số vốn hiện có ở đơn vị trực thuộc do đơn vị cấp trên giao trực tiếp hoặc hình thành bằng các phương thức khác. Tài khoản này không phản ánh số vốn mà công ty mẹ đầu tư vào công ty con, các khoản này thể hiện thông qua tài khoản 221;
- Tài khoản 1368 - Phải thu nội bộ: Phản ánh tất cả khoản phải thu khác giữa các đơn vị nội bộ.
Doanh nghiệp cấp trên:
- Vốn, quỹ hoặc kinh phí đã giao, đã cấp cho cấp dưới;
- Vốn kinh doanh cấp trên cho cấp dưới mượn;
- Các khoản cấp dưới phải nộp lên cấp trên theo quy định;
- Các khoản nhờ cấp dưới thu hộ;
- Các khoản cấp trên đã thanh toán hộ cho cấp dưới;
- Các khoản thu vãng lai khác.
Doanh nghiệp cấp dưới:
- Các khoản được cấp trên cấp nhưng chưa nhận được (trừ vốn kinh doanh và kinh phí);
- Khoản cho vay vốn kinh doanh;
- Các khoản nhờ đơn vị cấp trên thu hộ;
- Các khoản đã thanh toán hộ đơn vị cấp trên và đơn vị nội bộ khác.
3. Phải thu khác
Tài khoản này phản ánh các khoản nợ phải thu ngoài phạm vi đã phản ánh ở tài khoản phải thu (131, 136) và tình hình thanh toán các khoản phải thu này, cụ thể như sau:
- Giá trị tài sản thiếu được phát hiện nhưng chưa xác định được nguyên nhân, phải chờ xử lý;
- Các khoản phải thu về bồi thường vật chất, giá trị do các cá nhân hay tập thể trong và ngoài công ty gây ra, cụ thể như: làm mất quỹ, tài sản của công ty, gây thiệt hại cho công ty đã có biên bản xử lý vi phạm và có hướng giải quyết cụ thể;
- Tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận nhận được từ việc đầu tư tài chính;
- Các khoản phải thu khác trừ các khoản trên…
Trích lập dự phòng phải thu khó đòi
Trong trường hợp các khoản phải thu có dấu hiệu khó thu hồi, doanh nghiệp cần thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định. Việc trích lập dự phòng giúp phản ánh trung thực giá trị tài sản trên báo cáo tài chính và phòng ngừa rủi ro tổn thất có thể xảy ra.
Dự phòng phải thu khó đòi được xem là một khoản chi phí của doanh nghiệp và được hạch toán theo đúng quy định kế toán hiện hành.
Ý nghĩa của các khoản phải thu trong doanh nghiệp
Các khoản phải thu không chỉ phản ánh quy mô công nợ mà còn thể hiện chính sách bán hàng và khả năng quản lý tài chính của doanh nghiệp. Quản lý tốt các khoản phải thu giúp doanh nghiệp:
- Tăng khả năng thu hồi vốn;
- Cải thiện dòng tiền;
- Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Thông tin khác
Thông tin tuyển dụng và hướng dẫn
Nguồn: https://ketoananpha.vn/cac-khoan-phai-thu.html
