Lương cơ sở là gì? Phân biệt lương cơ sở và lương cơ bản


Lương cơ sở là gì và áp dụng cho đối tượng nào là những câu hỏi được nhiều người quan tâm khi tìm hiểu về cách tính lương và các chế độ bảo hiểm xã hội hiện nay. Lương cơ sở là căn cứ pháp lý quan trọng để xác định thu nhập, phụ cấp và nhiều quyền lợi khác cho người lao động khu vực công. Hãy cùng AGS khám phá chi tiết trong bài viết dưới đây!


Lương cơ sở là mức lương làm căn cứ để tính toán mức lương đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong khu vực nhà nước và xác định các khoản phụ cấp, trợ cấp, các chế độ khác theo quy định của pháp luật.

1. Tổng quan về lương cơ sở

1.1. Lương cơ sở là gì?

Lương cơ sở là mức lương làm căn cứ để tính toán mức lương đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong khu vực nhà nước và xác định các khoản phụ cấp, trợ cấp, các chế độ khác theo quy định của pháp luật.

Cụ thể, căn cứ theo khoản 1 điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định:

"1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:

a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này;

b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;

c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở."

Lương cơ sở đóng vai trò, ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo quyền lợi tài chính và các chế độ dành cho người lao động thuộc khu vực công cũng như xã hội. 
Cụ thể:
Làm căn cứ tính lương: Quy định mức lương, hệ số lương, các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người lao động trong khu vực nhà nước.
Cơ sở cho chế độ chính sách: Tính toán các khoản đóng góp, hưởng các chế độ bảo hiểm và các chính sách xã hội khác.
Ổn định thu nhập: Góp phần ổn định thu nhập cơ bản, đảm bảo quyền lợi tối thiểu của cán bộ, công chức, viên chức.
Công cụ quản lý vĩ mô: Là công cụ để Nhà nước điều tiết thu nhập, quản lý nền tài chính quốc gia, kiểm soát lạm phát thông qua việc điều chỉnh mức lương cơ sở.
Tác động xã hội: Thay đổi lương cơ sở tác động trực tiếp đến đời sống, thu nhập của hàng triệu người lao động trong hệ thống công vụ và các đối tượng thụ hưởng ngân sách nhà nước.

1.2. Lương cơ sở khác gì lương cơ bản và lương tối thiểu vùng

Dưới đây là bảng so sánh sự khác biệt giữa lương cơ sở và lương tối thiểu vùng:

Tiêu chíLương cơ sởLương cơ bảnLương tối thiểu vùng
Khái niệmMức lương do Nhà nước quy định; căn cứ tính lương, phụ cấp, các chế độ cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong khu vực nhà nước.Mức lương được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động, do người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận.Mức lương thấp nhất làm cơ sở trả lương cho người lao động, áp dụng theo địa bàn vùng do Chính phủ quy định.
Đối tượng áp dụngCán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc trong khu vực nhà nước.Đa số người lao động, kể cả khu vực nhà nước, doanh nghiệp ngoài nhà nước.Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động tại doanh nghiệp, tổ chức kinh tế (không áp dụng cho khối hành chính sự nghiệp).
Căn cứ xác địnhQuy định của Chính phủ, được công bố tại nghị định.Thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động.Quy định của Chính phủ căn cứ theo từng vùng địa lý, điều chỉnh định kỳ.
Mục đíchTính lương, phụ cấp, các chế độ khác cho đối tượng quản lý nhà nước; căn cứ tính bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp cho khu vực công.Ghi nhận quyền, nghĩa vụ, thu nhập cam kết trong hợp đồng lao động.Bảo vệ quyền lợi tối thiểu, chống trả lương thấp quá mức cho người lao động trong doanh nghiệp.
Tính chất pháp lýDo Nhà nước quy định, bắt buộc áp dụng với đối tượng thuộc phạm vi; công khai qua văn bản pháp quy.Theo thỏa thuận, không bắt buộc theo mức quy định, cao hơn lương tối thiểu vùng; không được thấp hơn lương tối thiểu.Mức sàn pháp lý, bắt buộc áp dụng cho doanh nghiệp và được điều chỉnh theo vùng và cập nhật định kỳ.

2. Đối tượng áp dụng mức lương cơ sở

Đối tượng áp dụng

Căn cứ theo khoản 1 điều 2 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định về đối tượng hưởng lương, phụ cấp áp dụng theo mức lương cơ sở như sau:
  • Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp xã.
  • Viên chức các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định.
  • Người làm việc theo chế độ hợp đồng trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập (theo quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP).
  • Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định. tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP.
  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an, lao động hợp đồng trong Công an nhân dân.
  • Người làm việc trong tổ chức cơ yếu.
  • Hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ Công an nhân dân.
  • Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố.
Nguyên tắc tính lương

Cách tính mức lương, phụ cấp và hoạt động phí theo mức lương cơ sở mới đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV như sau:

Dựa trên hệ số lương và các khoản phụ cấp hiện đang áp dụng theo các văn bản của cơ quan có thẩm quyền về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; cùng với mức lương cơ sở được quy định tại Nghị định 73/2024/NĐ-CP, để xác định mức lương như sau:

Công thức tính mức lương:
Mức lương thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 = (Mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng) x (Hệ số lương hiện hưởng)

Ví dụ: Cán bộ A có hệ số lương hiện hưởng là 3,00. Mức lương của cán bộ A được tính như sau:

Mức lương = 2.340 x 3.00 = 7.020.000

3. Mức lương cơ sở hiện nay

Mức lương cơ sở hiện nay

Căn cứ theo khoản 2 điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định:
"2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng."

Như vậy, mức lương cơ sở hiện nay đang áp dụng là 2.340.000 đồng/tháng.

Lịch sử thay đổi mức lương cơ sở qua các năm:

Thời điểm áp dụngMức lương cơ sở (VNĐ/tháng)Căn cứ pháp lý
Từ 01/10/2004 đến hết tháng 9/2005290.000Nghị định 203/2004/NĐ-CP
Từ 01/10/2005 đến hết tháng 9/2006350.000Nghị định 118/2005/NĐ-CP
Từ 01/10/2006 đến hết tháng 12/2007450.000Nghị định 94/2006/NĐ-CP
Từ 01/01/2008 đến hết tháng 4/2008540.000Nghị định 166/2007/NĐ-CP
Từ 01/05/2009 đến hết tháng 4/2009650.000Nghị định 33/2009/NĐ-CP
Từ 01/05/2010 đến hết tháng 4/2011730.000Nghị định 28/2010/NĐ-CP
Từ 01/05/2011 đến hết tháng 4/2012830.000Nghị định 22/2011/NĐ-CP
Từ 01/05/2012 đến hết tháng 6/20131.050.000Nghị định 31/2012/NĐ-CP
Từ 01/07/2013 đến hết tháng 4/20161.150.000Nghị định 66/2013/NĐ-CP
Từ 01/05/2016 đến hết tháng 6/20171.210.000Nghị định 47/2016/NĐ-CP
Từ 01/07/2017 đến hết tháng 6/20181.300.000Nghị định 47/2017/NĐ-CP
Từ 01/07/2018 đến hết tháng 6/20191.390.000Nghị định 72/2018/NĐ-CP
Từ 01/07/2019 đến hết tháng 6/20231.490.000Nghị quyết 70/2018/QH14
Từ 01/07/2023 đến hết tháng 6/20241.800.000Nghị định 24/2023/NĐ-CP 
Từ 01/07/2024 đến nay2.340.000Nghị định 73/2024/NĐ-CP

Mức lương cơ sở được điều chỉnh định kỳ nhằm phù hợp với tình hình kinh tế, xã hội và chỉ số giá tiêu dùng. Việc điều chỉnh này giúp bảo đảm đời sống, quyền lợi cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khu vực công.

Lương cơ sở không chỉ là căn cứ pháp lý trong xác lập mức lương, phụ cấp và các chế độ cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khu vực nhà nước mà còn là yếu tố then chốt đảm bảo quyền lợi, nghĩa vụ, góp phần thực hiện công bằng trong chính sách tiền lương. Việc hiểu đúng và vận dụng chính xác quy định về lương cơ sở là điều kiện cần thiết để tuân thủ pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan.

Công ty AGS cảm ơn bạn đã dành thời gian để đọc bài viết này. Hy vọng bạn đã có được những thông tin bổ ích. Hãy tiếp tục theo dõi chúng tôi để cập nhật thêm nhiều thông tin cũng như cơ hội việc làm tại AGS nhé. 
Nguồn: https://www.meinvoice.vn/tin-tuc/42489/luong-co-so-la-gi/
Next Post Previous Post