Miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp hình thành từ hộ kinh doanh năm 2026 theo Nghị định 320
1. Miễn thuế TNDN đối với doanh nghiệp hình thành từ hộ kinh doanh năm 2026
Theo khoản 4 Điều 21 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, chính sách miễn thuế đối với doanh nghiệp thành lập mới từ hộ kinh doanh được quy định như sau:
Doanh nghiệp được thành lập mới từ hộ kinh doanh (bao gồm cá nhân kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp) được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 02 năm liên tục, tính từ năm đầu tiên phát sinh thu nhập chịu thuế.
Trong thời gian miễn thuế, doanh nghiệp áp dụng các mức thuế suất như sau:
-
Thuế suất 15% đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng;
-
Thuế suất 17% đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế. Trường hợp trong 03 năm đầu kể từ năm có doanh thu mà chưa phát sinh thu nhập chịu thuế, thì thời gian miễn thuế được tính từ năm thứ 04.
Nếu trong kỳ tính thuế đầu tiên, thời gian sản xuất, kinh doanh dưới 12 tháng, doanh nghiệp được:
-
Lựa chọn hưởng miễn thuế ngay trong kỳ đó; hoặc
-
Đăng ký với cơ quan thuế để bắt đầu miễn thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo.
Trường hợp lựa chọn miễn thuế từ kỳ sau, doanh nghiệp phải xác định và nộp đầy đủ số thuế TNDN của kỳ tính thuế đầu tiên theo quy định.
Sau thời gian miễn thuế nêu trên, nếu doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư thuộc ngành, nghề hoặc địa bàn ưu đãi thuế theo Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP thì tiếp tục được hưởng thuế suất ưu đãi, miễn thuế, giảm thuế theo Điều 19 và Điều 20 của Nghị định này.
Hết thời gian miễn thuế và ưu đãi thuế (nếu có), doanh nghiệp áp dụng thuế suất thuế TNDN thông thường theo khoản 2 và khoản 3 Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
Điều kiện áp dụng:
-
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải đã đăng ký và hoạt động hợp pháp, có thời gian sản xuất, kinh doanh liên tục tối thiểu 12 tháng trước ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
-
Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi phải là doanh nghiệp đăng ký kinh doanh lần đầu, không áp dụng đối với trường hợp người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có vốn góp lớn nhất đã từng giữ vai trò tương tự tại doanh nghiệp khác đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa đủ 12 tháng tính đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không góp vốn).
2. Thuế GTGT của hàng biếu, tặng có được trừ khi tính thuế TNDN không?
Theo Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN được thực hiện theo khoản 2 Điều 9 Luật Thuế TNDN.
Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể như sau:
..
12. Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế; thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ; thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định là ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt mức quy định được khấu trừ theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ trường hợp doanh nghiệp nộp thay thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp nước ngoài mà theo thoả thuận tại hợp đồng với doanh nghiệp nước ngoài, doanh thu của doanh nghiệp nước ngoài nhận được không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân, trừ trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công trả cho người lao động không bao gồm thuế thu nhập cá nhân; tiền chậm nộp theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
Trong đó, thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế; thuế GTGT nộp theo phương pháp khấu trừ là khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN.
Tuy nhiên, quy định này không bao gồm:
-
Thuế GTGT đầu ra của hàng hóa biếu, tặng không thu tiền theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
-
Thuế GTGT phải nộp phát sinh đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để tài trợ;
-
Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng chưa được khấu trừ hết và không thuộc diện hoàn thuế.
Lưu ý: Thuế GTGT đầu vào đã được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN thì không được khấu trừ với thuế GTGT đầu ra.
3. Thu nhập chịu thuế và bù trừ thu nhập chịu thuế TNDN theo Nghị định 320
Theo Điều 6 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, việc xác định thu nhập chịu thuế và bù trừ thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ tính thuế được quy định như sau:
-
Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì thu nhập chịu thuế là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động trong kỳ tính thuế.
-
Trường hợp có hoạt động bị lỗ, doanh nghiệp được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động có lãi, do doanh nghiệp tự lựa chọn, trừ các trường hợp bị hạn chế theo khoản 3 và khoản 4 Điều 6.
-
Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng thuế suất TNDN tương ứng với hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.
Các trường hợp không được bù trừ lỗ, lãi gồm:
-
Lỗ từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư không được bù trừ với thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang hưởng ưu đãi thuế.
-
Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải xác định riêng, kê khai và nộp thuế riêng, không được bù trừ với các hoạt động khác.
Thông tin khác
Nguồn: https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/ho-tro-phap-luat/mien-thue-doi-voi-doanh-nghiep-hinh-thanh-tu-ho-kinh-doanh-2026-theo-nghi-dinh-320-ra-sao-127621-252362.html?rel=goi-y-cung-tag
