Thuế 2026 tại Việt Nam: Những điểm mới đáng chú ý doanh nghiệp và người dân cần biết
Năm 2026, chính sách thuế có gì mới? Toàn cảnh các thay đổi đáng chú ý ra sao? Dưới đây là toàn cảnh các chính sách thuế mới đáng chú ý áp dụng từ năm 2026 tại Việt Nam — gồm các thay đổi về thuế thu nhập cá nhân, thuế hộ kinh doanh, VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt giúp bạn nhanh nắm được bức tranh tổng thể.
Điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân của hộ, cá nhân kinh doanh từ 200 triệu đồng/năm lên 500 triệu đồng/năm và cho trừ mức này trước khi tính thuế theo tỉ lệ trên doanh thu.
Mức doanh thu không chịu thuế giá trị gia tăng cũng được điều chỉnh tương ứng lên 500 triệu đồng/năm.
- Cá nhân, hộ kinh doanh được tính thuế theo thu nhập thực tế
Đối với hộ cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm đến 03 tỷ đồng: Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đã bổ sung phương pháp tính thuế trên thu nhập (doanh thu trừ chi phí), áp dụng thuế suất 15% tương tự như thuế suất đối với doanh nghiệp nhỏ.
Hộ cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng trên được lựa chọn phương pháp tính thuế theo tỉ lệ trên doanh thu hoặc tính theo thu nhập.
Đối với doanh thu tính thuế và thuế suất được xác định như sau:
+ Doanh thu tính thuế được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức được miễn;
+ Phân phối, cung cấp hàng hoá: thuế suất 0,5%;
+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: thuế suất 5%;
+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 1,5%;
+ Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: thuế suất 5%;
+ Hoạt động kinh doanh khác: thuế suất 1%.
Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%;
Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.
Trong đó, thuế suất 15% ở bậc 2 được giảm xuống 10%, thuế suất 25% ở bậc 3 được giảm xuống còn 20%.

Mức thuế chuyển nhượng BĐS = Giá chuyển nhượng x 2%
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật hoặc thời điểm đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu bất động sản.
Mức thuế chuyển nhượng vàng miếng = 0,1 x giá chuyển nhượng
Chính phủ được giao quy định ngưỡng chịu thuế, thời điểm áp dụng thu và điều chỉnh thuế suất phù hợp với lộ trình quản lý thị trường vàng.
I. Luật sửa đổi Luật Thuế thu nhập cá nhân có hiệu lực từ 01/7/2026
Hiện tại, Quốc hội đã thông qua nhiều chính sách thuế quan trọng như Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thu đặc biệt,... cùng nhiều nội dung điều chỉnh liên quan khác. Một số quy định mới đáng chú ý như sau:1. Căn cứ theo Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh:
- Tăng ngưỡng chịu thuế TNCN, GTGT cho hộ cá nhân kinh doanh lên 500 triệu đồng/nămĐiều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân của hộ, cá nhân kinh doanh từ 200 triệu đồng/năm lên 500 triệu đồng/năm và cho trừ mức này trước khi tính thuế theo tỉ lệ trên doanh thu.
Mức doanh thu không chịu thuế giá trị gia tăng cũng được điều chỉnh tương ứng lên 500 triệu đồng/năm.
- Cá nhân, hộ kinh doanh được tính thuế theo thu nhập thực tế
Đối với hộ cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm đến 03 tỷ đồng: Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đã bổ sung phương pháp tính thuế trên thu nhập (doanh thu trừ chi phí), áp dụng thuế suất 15% tương tự như thuế suất đối với doanh nghiệp nhỏ.
Hộ cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng trên được lựa chọn phương pháp tính thuế theo tỉ lệ trên doanh thu hoặc tính theo thu nhập.
Đối với doanh thu tính thuế và thuế suất được xác định như sau:
+ Doanh thu tính thuế được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức được miễn;
+ Phân phối, cung cấp hàng hoá: thuế suất 0,5%;
+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: thuế suất 5%;
+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 1,5%;
+ Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: thuế suất 5%;
+ Hoạt động kinh doanh khác: thuế suất 1%.
Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%;
Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.
2. Căn cứ theo Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đã thay đổi biểu thuế lũy tiến từng phần với thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công:
Theo đó, biểu thuế lũy tiến từng phần đã giảm từ 7 bậc xuống còn 5 bậc. Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đã nới rộng khoảng cách giữa các bậc và điều chỉnh lại hai mức thuế suất trung gian.Trong đó, thuế suất 15% ở bậc 2 được giảm xuống 10%, thuế suất 25% ở bậc 3 được giảm xuống còn 20%.

3. Tại Điều 14 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đã áp thuế 2% với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, cụ thể:
Mức thuế với hoạt động chuyển nhượng bất động sản được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân với thuế suất là 2%.Mức thuế chuyển nhượng BĐS = Giá chuyển nhượng x 2%
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật hoặc thời điểm đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu bất động sản.
4. Theo Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định việc áp thuế 0,1% với hoạt động chuyển nhượng vàng miếng.
Mức thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vàng miếng được quy định bằng 0,1% giá chuyển nhượng từng lần.Mức thuế chuyển nhượng vàng miếng = 0,1 x giá chuyển nhượng
Chính phủ được giao quy định ngưỡng chịu thuế, thời điểm áp dụng thu và điều chỉnh thuế suất phù hợp với lộ trình quản lý thị trường vàng.
II. Chính sách thuế năm 2026 có gì mới? Toàn cảnh các thay đổi đáng chú ý? Tăng mức giảm trừ gia cảnh có hiệu lực từ 01/01/2026?
1. Quy định mức giảm trừ gia cảnh
Theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026 áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 và thay thế Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14:
- Giảm trừ cho bản thân người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng (tương đương 186 triệu đồng/năm).
- Giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng.
So với mức giảm trừ hiện hành là 11 triệu đồng/tháng cho người nộp thuế và 4,4 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc, mức mới tăng hơn 40%.
- Cơ quan thuế thực hiện phân nhóm người nộp thuế theo các tiêu chí để xác định chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế trong quản lý thuế, phân bổ nguồn lực quản lý; áp dụng biện pháp quản lý thuế, giám sát thực hiện nghĩa vụ thuế, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế phù hợp với từng phân nhóm người nộp thuế; áp dụng phương pháp phân tích và đánh giá mức độ rủi ro về thuế, mức độ tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế và lịch sử tuân thủ pháp luật của người nộp thuế.
- Tiêu chí phân nhóm người nộp thuế bao gồm:
+ Ngành nghề, lĩnh vực, đặc thù, phương thức hoạt động;
+ Loại hình pháp lý, cơ cấu sở hữu;
+ Quy mô hoạt động, quy mô doanh thu, số nộp ngân sách;
+ Mức độ tuân thủ và lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế;
+ Các tiêu chí khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Giảm trừ cho bản thân người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng (tương đương 186 triệu đồng/năm).
- Giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng.
So với mức giảm trừ hiện hành là 11 triệu đồng/tháng cho người nộp thuế và 4,4 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc, mức mới tăng hơn 40%.
2. Phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế
Theo đó, Luật Quản lý thuế 2025 đã có sự thay đổi nhiều so với Luật Quản lý thuế 2019, theo Điều 3 Luật Quản lý thuế 2025:- Cơ quan thuế thực hiện phân nhóm người nộp thuế theo các tiêu chí để xác định chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế trong quản lý thuế, phân bổ nguồn lực quản lý; áp dụng biện pháp quản lý thuế, giám sát thực hiện nghĩa vụ thuế, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế phù hợp với từng phân nhóm người nộp thuế; áp dụng phương pháp phân tích và đánh giá mức độ rủi ro về thuế, mức độ tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế và lịch sử tuân thủ pháp luật của người nộp thuế.
- Tiêu chí phân nhóm người nộp thuế bao gồm:
+ Ngành nghề, lĩnh vực, đặc thù, phương thức hoạt động;
+ Loại hình pháp lý, cơ cấu sở hữu;
+ Quy mô hoạt động, quy mô doanh thu, số nộp ngân sách;
+ Mức độ tuân thủ và lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế;
+ Các tiêu chí khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
III. Luật sửa đổi Luật Thuế giá trị gia tăng có hiệu lực từ 01/01/2026
1. Doanh thu không phải nộp thuế GTGT
Tại khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 được sửa đổi bởi điểm b khoản 1 Điều 1 Luật Sửa đổi Luật Thuế giá trị gia tăng 2025 thì cũng đã có sự điều chỉnh về mức doanh thu không phải nộp thuế GTGT từ 200 triệu đồng lên 500 triệu đồng để đồng bộ với mức miễn thuế TNCN.
Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
2. Nông sản chưa qua chế biến sẽ không chịu thuế GTGT cụ thể:
Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
3. Tăng thuế tiêu thụ đặc biệt với rượu, bia có hiệu lực từ 01/01/2026
Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 chính thức có hiệu lực từ 01/01/2026 với nhiều nội dung mới, đáng chú ý là lộ trình tăng thuế tiêu thụ đặc biệt với rượu, bia, nước ngọt, thuốc lá:

Cụ thể, Điều 1 Nghị quyết 109/2025/UBTVQH15 quy định mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2026 được như sau:

Từ ngày 01/01/2027 trở đi được thực hiện theo quy định tại Mục I khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14 (tức sẽ mức thuế sẽ tăng trở lại nếu không có Nghị quyết tiếp tục giảm).
Kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2030?
Theo Nghị quyết 216/2025/QH15, thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp sẽ được kéo dài đến hết ngày 31/12/2030.
Quy định này tiếp nối các nghị quyết trước đó, bao gồm Nghị quyết 55/2010/QH12, Nghị quyết 28/2016/QH14, và Nghị quyết 107/2020/QH14, nhằm hỗ trợ người sử dụng đất nông nghiệp trong việc giảm bớt gánh nặng thuế.
- Tiêu chí về nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Tiêu chí về thiết kế sản phẩm
- Tiêu chí về phát triển chuỗi cung ứng trong nước và chuyển giao công nghệ
Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực từ 16/01/2026?

4. Tiếp tục giảm thuế bảo vệ môi trường với xăng dầu, mỡ nhờn trong năm 2026
Theo Nghị quyết 109/2025/UBTVQH15, mức thuế bảo vệ môi trường với xăng dầu, mỡ nhờn tục giảm 50% trong năm 2026 như mức thuế áp dụng trong năm 2025 (trừ nhiên liệu bay).Cụ thể, Điều 1 Nghị quyết 109/2025/UBTVQH15 quy định mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2026 được như sau:

Từ ngày 01/01/2027 trở đi được thực hiện theo quy định tại Mục I khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14 (tức sẽ mức thuế sẽ tăng trở lại nếu không có Nghị quyết tiếp tục giảm).
Kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2030?
Theo Nghị quyết 216/2025/QH15, thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp sẽ được kéo dài đến hết ngày 31/12/2030.
Quy định này tiếp nối các nghị quyết trước đó, bao gồm Nghị quyết 55/2010/QH12, Nghị quyết 28/2016/QH14, và Nghị quyết 107/2020/QH14, nhằm hỗ trợ người sử dụng đất nông nghiệp trong việc giảm bớt gánh nặng thuế.
IV. Tiêu chí ưu đãi thuế cho doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện tử có hiệu lực từ 01/01/2026
Vừa qua, Bộ Khoa học và Công nghệ đã có Thông tư 33/2025/TT-BKHCN quy định tiêu chí doanh nghiệp thực hiện dự án sản xuất thiết bị điện tử được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.1. Để được hưởng ưu đãi thuế, doanh nghiệp phải đáp ứng một trong các nhóm tiêu chí sau:
- Tiêu chí về sử dụng sản phẩm chip bán dẫn trong nước- Tiêu chí về nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Tiêu chí về thiết kế sản phẩm
- Tiêu chí về phát triển chuỗi cung ứng trong nước và chuyển giao công nghệ
Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực từ 16/01/2026?
2. Phạt hóa đơn lập không đúng ngày theo số lượng hóa đơn
Theo khoản 2 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định từ ngày 16/01/2026
a) Nhóm 1: Hàng hóa, dịch vụ
Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa.

Lưu ý: Mức phạt tiền trên là mức phạt của tổ chức, đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng một nửa mức phạt tổ chức. Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân (theo khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP và khoản 4 Điều 7
Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

b) Nhóm 2: Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ

Lưu ý: Mức phạt tiền trên là mức phạt của tổ chức, đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng một nửa mức phạt tổ chức. Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân (theo khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP và khoản 4 Điều 7
Nghị định 125/2020/NĐ-CP).
Thông tin khác
Nguồn: https://thuvienphapluat.vn/ma-so-thue/phap-luat-thue/chinh-sach-thue-nam-2026-co-gi-moi-toan-canh-cac-thay-doi-dang-chu-y-782631-217095.html