Những chính sách mới kế toán cần biết từ tháng 01 năm 2026

Bước sang năm 2026, hàng loạt chính sách mới trong lĩnh vực thuế, kế toán và tài chính chính thức có hiệu lực, tạo nên những thay đổi quan trọng đối với doanh nghiệp, cơ quan quản lý và các tổ chức liên quan. Các quy định mới không chỉ siết chặt kỷ luật tuân thủ pháp luật về thuế và hóa đơn, mà còn hoàn thiện cơ chế kế toán, nâng cao tính minh bạch trong quản lý nguồn lực tài chính và chuẩn hóa hoạt động của các lĩnh vực đặc thù như bảo hiểm và quỹ an sinh xã hội.

1. Quy định mới về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế hóa đơn theo Nghị định mới của Chính phủ.

Chính phủ ban hành Nghị định 310/2025/NĐ-CP; Sửa đổi Nghị định 125/2020/NĐ-CP, quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, có hiệu lực thi hành từ ngày 16/01/2026.

a) Điểm mới về xử phạt vi phạm thuế tại Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 19 Nghị định 125/2020/NĐ-CP:

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng: Áp dụng đối với hành vi cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế, tài khoản của người nộp thuế theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu của cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 05 ngày trở lên.

Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- Cung cấp không chính xác thông tin liên quan đến tài sản, quyền, nghĩa vụ về tài sản của người nộp thuế do mình nắm giữ; thông tin, tài liệu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế;
- Cung cấp không chính xác thông tin liên quan đến tài khoản của người nộp thuế tại tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế;
- Cung cấp không chính xác thông tin liên quan đến tiền lương, tiền công hoặc thu nhập của người nộp thuế do mình nắm giữ theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế.

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- Không cung cấp thông tin liên quan đến tài sản, quyền, nghĩa vụ về tài sản của người nộp thuế do mình nắm giữ; thông tin, tài liệu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế;
- Không cung cấp thông tin liên quan đến tài khoản của người nộp thuế tại tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế;
- Không cung cấp thông tin liên quan đến tiền lương, tiền công hoặc thu nhập của người nộp thuế do mình nắm giữ theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế;
- Thông đồng, bao che người nộp thuế trốn thuế, không thực hiện quyết định cưỡng chế hành chính thuế, trừ hành vi không trích chuyển tiền từ tài khoản của người nộp thuế quy định tại Điều 18 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác đối với hành vi quy định tại khoản 2 và điểm a, b, c khoản 3 Điều 19 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 310/2025/NĐ-CP).

2. Chế độ kế toán doanh nghiệp mới – cập nhật hệ thống chứng từ, biểu mẫu và nguyên tắc hạch toán khi thay đổi biểu mẫu.

Căn cứ Thông tư 99/2025/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ngày 27/10/2025, có hiệu lực từ 01/01/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày này.

Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán (Điều 9 Thông tư 99/2025/TT-BTC)
- Doanh nghiệp tham khảo và áp dụng biểu mẫu chứng từ kế toán tại Phụ lục I Thông tư 99/2025/TT-BTC.
- Doanh nghiệp được tự thiết kế hoặc sửa đổi, bổ sung biểu mẫu chứng từ kế toán.
  • Việc tự thiết kế/sửa đổi phải tuân thủ Điều 16 Luật Kế toán.
  • Biểu mẫu phải đảm bảo: phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, minh bạch, dễ kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu được tài sản, nguồn vốn.
Quy chế hạch toán khi thay đổi biểu mẫu
- Doanh nghiệp phải ban hành Quy chế hạch toán kế toán nêu rõ lý do và chịu trách nhiệm pháp lý với nội dung sửa đổi.
- Trường hợp không tự thiết kế biểu mẫu, doanh nghiệp áp dụng chứng từ theo Phụ lục I của Thông tư 99/2025/TT-BTC. Đối với chứng từ thuộc pháp luật chuyên ngành khác, thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó.

3. Quy định về kế toán các quỹ BHXH, BHYT, BHTN, đặc biệt là công tác sắp xếp và lưu trữ tài liệu kế toán.

Căn cứ Thông tư 107/2025/TT-BTC ngày 14/11/2025, hiệu lực từ 01/01/2026.

Quy định về sắp xếp và lưu trữ tài liệu kế toán (Điều 9)
- Tài liệu kế toán của các quỹ bảo hiểm phải được lưu trữ theo đúng quy định pháp luật về kế toán.
- Trước khi lưu trữ, cơ quan BHXH phải:
  • Kiểm tra, đối chiếu bảo đảm đầy đủ hồ sơ, chỉ tiêu, thông tin và số liệu;
  • Hoàn thiện tài liệu, bảo đảm đủ yếu tố pháp lý;
  • Đóng dấu, phân loại, đóng tập chắc chắn đối với bản giấy;
  • Không lưu trữ các tài liệu không thuộc trách nhiệm kế toán.
- Tài liệu lưu trữ phải được bảo quản đầy đủ, an toàn, nguyên vẹn trong suốt thời hạn theo quy định; sắp xếp khoa học, có hệ thống, dễ tra cứu; bảo đảm thông tin phù hợp với sổ kế toán. Nghiêm cấm để thất lạc tài liệu trong thời gian lưu trữ.
- Cơ quan BHXH phải cử người phụ trách bảo quản, mở sổ theo dõi tài liệu lưu trữ và bảo đảm không làm hư hỏng bản giấy, không tẩy xóa hoặc làm sai lệch dữ liệu điện tử trong toàn bộ thời gian lưu trữ.

4. Báo cáo tài chính hợp nhất – nâng cao tính minh bạch và hiệu quả quản lý nguồn lực tài chính.

Căn cứ Thông tư 108/2025/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ngày 14/11/2025, có hiệu lực từ 01/01/2026 và áp dụng khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất của đơn vị kế toán cấp trên từ năm tài chính 2025.

Mục đích lập báo cáo tài chính hợp nhất
- Báo cáo tài chính hợp nhất được lập theo nguyên tắc kế toán dồn tích, nhằm cung cấp đầy đủ thông tin về tình hình tài chính, kết quả hoạt động và các luồng tiền của đơn vị kế toán cấp trên.
- Dữ liệu hợp nhất là căn cứ đáng tin cậy để:
  • Giúp các cơ quan chức năng quyết định các vấn đề có liên quan.
  • Đưa ra các chính sách phù hợp với nguồn lực hiện có, khả năng hoạt động và việc hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ được giao.
Tăng cường minh bạch và hiệu quả quản lý nguồn lực
- Thông tin trên BCTC hợp nhất phản ánh công khai, minh bạch việc tiếp nhận và sử dụng các nguồn lực tại đơn vị kế toán cấp trên.
- Cơ quan chức năng căn cứ số liệu hợp nhất để đánh giá hiệu quả hoạt động trong năm tài chính và đưa ra quyết định phân bổ nguồn lực kịp thời, hợp lý.

Nguyên tắc sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính hợp nhất
Người sử dụng phải xem xét sự phù hợp khi dùng dữ liệu hợp nhất cho mục đích khác với mục đích kế toán.
- Không được yêu cầu đơn vị kế toán điều chỉnh số liệu nhằm phục vụ mục đích ngoài phạm vi Thông tư 108/2025/TT-BTC. 

5. Nguyên tắc kế toán áp dụng cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, bao gồm ghi nhận doanh thu, chi phí và quỹ dự trữ bắt buộc.

Căn cứ Thông tư 101/2025/TT-BTC ban hành ngày 29/10/2025. Hiệu lực từ 01/01/2026, áp dụng từ năm tài chính 2026.

Quỹ dự trữ bắt buộc
- Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm áp dụng tài khoản “Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu” để phản ánh tình hình trích lập, sử dụng Quỹ dự trữ bắt buộc.
- Việc trích lập và sử dụng quỹ phải tuân thủ pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và các quy định pháp luật liên quan.

Thời điểm ghi nhận doanh thu
- Nếu quy định của pháp luật kinh doanh bảo hiểm khác với chế độ kế toán doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải thực hiện theo pháp luật kinh doanh bảo hiểm.

Khoản hoàn/giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm
- Ghi nhận là khoản giảm trừ doanh thu.
- Hạch toán theo quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Hợp tác môi giới bảo hiểm
- Chia sẻ doanh thu và chi phí theo thỏa thuận giữa các bên tham gia hợp tác.
- Nếu doanh nghiệp môi giới bảo hiểm có toàn quyền quyết định giá trị hợp đồng và chịu mọi rủi ro, thì khoản chi cho bên hợp tác được ghi nhận là chi phí của kỳ phát sinh của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.

Chi phí môi giới bảo hiểm
- Doanh nghiệp phải hạch toán chi phí hoạt động môi giới theo Điều 83 Nghị định 46/2023/NĐ-CP, ghi nhận là giá vốn hàng bán.
- Phải trình bày và thuyết minh giá vốn hàng bán trên báo cáo tài chính theo chế độ kế toán doanh nghiệp. 
Việc triển khai đồng bộ các quy định mới từ năm 2026 đánh dấu bước hoàn thiện quan trọng trong hệ thống pháp lý về tài chính – kế toán tại Việt Nam. Doanh nghiệp và các đơn vị liên quan cần chủ động rà soát, cập nhật quy trình nội bộ, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định hiện hành, qua đó nâng cao tính minh bạch, hiệu quả quản trị và giảm thiểu rủi ro pháp lý trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Thông tin khác

Nguồn: Tổng hợp
Next Post Previous Post