Tỷ giá xuất hóa đơn xuất khẩu 2026 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
Trong hoạt động kinh doanh quốc tế, việc xác định chính xác tỷ giá hối đoái khi lập hóa đơn không chỉ đảm bảo tính tuân thủ pháp luật mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp. Với sự ra đời của Thông tư 99/2025/TT-BTC, những quy định về tỷ giá xuất hóa đơn xuất khẩu cho năm 2026 đã có những cập nhật quan trọng mà kế toán và nhà quản lý cần đặc biệt lưu ý. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn nắm vững các quy tắc xác định tỷ giá chuẩn xác nhất để tối ưu hóa quy trình chứng từ và tránh các rủi ro pháp lý không đáng có.
1. Tỷ giá xuất hóa đơn xuất khẩu 2026 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
Khác với tỷ giá xuất hóa đơn xuất khẩu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tỷ giá xuất hóa đơn xuất khẩu 2026 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC là tỷ giá giao dịch thực tế gồm tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình hoặc tỷ giá xấp xỉ chênh lệch không vượt quá +/-1% so với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình.
Trong khi trước đó, tỷ giá xuất hóa đơn xuất khẩu để ghi nhận doanh thu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch.
1.1. Tỷ giá xuất hóa đơn xuất khẩu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
Căn cứ khoản 2 Điều 4 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định:
“2. Tỷ giá giao dịch thực tế được thực hiện theo quy định pháp luật về kế toán.”
Căn cứ khoản 3 Điều 1 Thông tư 53/2016/TT-BTC quy định về nguyên tắc xác định tỷ giá hối đoái.
Đồng thời, theo hướng dẫn tại Công văn 2229/TNI-QLDN2 ngày 20/10/2025 của Thuế tỉnh Tây Ninh về thời điểm, tỷ giá xuất hóa đơn GTGT xuất khẩu như sau:
Thời điểm lập hóa đơn đối với hàng hóa xuất khẩu Công ty thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP của Chính phủ. Việc áp dụng tỷ giá quy đổi ghi trên hóa đơn xuất khẩu để ghi nhận doanh thu là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch.Trường hợp áp dụng tỷ giá quy đổi ghi trên hóa đơn xuất khẩu để ghi nhận chi phí là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch.
Như vậy, tỷ giá xuất hóa đơn xuất khẩu để ghi nhận doah thu theo quy định hiện hành tại Thông tư 200/2014/TT-BTC là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch.
1.2. Tỷ giá xuất hóa đơn xuất khẩu 2026 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
Theo quy định về Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái tại Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về nguyên tắc áp dụng tỷ giá như sau:
Khi mua, bán ngoại tệ (hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi): Là tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ.
Trường hợp có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ nhưng trong hợp đồng không quy định tỷ giá hối đoái cụ thể, doanh nghiệp sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế.
Các loại tỷ giá theo Thông tư 99/2025/TT-BTC gồm tỷ giá giao dịch thực tế và tỷ giá ghi số. Trong đó:
(1) Tỷ giá giao dịch thực tế: Được lựa chọn tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch là tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình (hoặc tỷ giá xấp xỉ chênh lệch không vượt quá +/-1% so với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình) của ngân hàng thương mại nơi thường xuyên có giao dịch. Việc sử dụng tỷ giá xấp xỉ phải đảm bảo không làm ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC.
(2) Tỷ giá ghi sổ: Tỷ giá ghi sổ bao gồm tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh hoặc tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền. Việc áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh hay tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền tùy theo đặc điểm và yêu cầu quản lý các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của doanh nghiệp.
Như vậy, tỷ giá xuất hóa đơn xuất khẩu 2026 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC là tỷ giá tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình hoặc tỷ giá xấp xỉ chênh lệch không vượt quá +/-1% so với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình.
2. Nguyên tắc áp dụng tỷ giá theo Thông tư 99/2025/TT-BTC cho các giao dịch bằng ngoại tệ
Căn cứ mục 1.4 Tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái tại Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Nguyên tắc áp dụng tỷ giá theo Thông tư 99/2025/TT-BTC cho các giao dịch bằng ngoại tệ được hướng dẫn như sau:
(1) Khi mua, bán ngoại tệ (hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi): Là tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ;
(2) Trường hợp có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ nhưng trong hợp đồng không quy định tỷ giá hối đoái cụ thể, doanh nghiệp sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế cho từng trường hợp như sau:
- Các tài khoản phản ánh doanh thu, thu nhập khác. Riêng trường hợp bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ hoặc thu nhập có liên quan đến doanh thu nhận trước hoặc giao dịch nhận trước tiền của người mua thì doanh thu, thu nhập tương ứng với số tiền nhận trước được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước của người mua (không áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu, thu nhập).
- Các tài khoản phản ánh chi phí SXKD, chi phí khác. Riêng trường hợp phân bổ khoản chi phí chờ phân bổ vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ thì chi phí được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước (không áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phân bổ chi phí).
- Các tài khoản phản ánh tài sản. Riêng trường hợp tài sản được mua liên quan đến giao dịch trả trước cho người bán thì giá trị tài sản tương ứng với số tiền trả trước được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước (không áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận tài sản).
- Bên Nợ các Tài khoản vốn bằng tiền hoặc các tài sản khác; Bên Nợ các Tài khoản phải thu; Bên Nợ các Tài khoản phải trả khi phát sinh giao dịch trả trước tiền cho người bán.
- Bên Có các TK phải trả; Bên Có các Tài khoản phải thu khi phát sinh giao dịch nhận trước tiền của người mua;
- Các tài khoản loại vốn chủ sở hữu;
- Trường hợp doanh nghiệp sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế để quy đổi các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ ra đồng tiền ghi sổ kế toán thì cũng được sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế đó để hạch toán cho cả bên Nợ và bên Có của tất cả các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.
(3) Áp dụng tỷ giá ghi sổ
- Bên Có các Tài khoản vốn bằng tiền hoặc các tài sản khác;
- Bên Có các Tài khoản phải thu (ngoại trừ giao dịch nhận trước tiền của người mua);
- Bên Nợ Tài khoản phải thu khi tất toán khoản tiền nhận trước của người mua do đã chuyển giao sản phẩm, hàng hóa, TSCĐ, cung cấp dịch vụ, khối lượng được nghiệm thu; Bên Có các Tài khoản ký quỹ, ký cược, chi phí chờ phân bổ;
- Bên Nợ các Tài khoản phải trả (ngoại trừ giao dịch trả trước tiền cho người bán); Bên Có Tài khoản phải trả khi tất toán khoản tiền ứng trước cho người bán khi nhận được sản phẩm, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ, nghiệm thu khối lượng.
Thông tin khác
Nguồn: https://thuvienphapluat.vn/phap-luat-doanh-nghiep/bai-viet/ty-gia-xuat-hoa-don-xuat-khau-2026-theo-thong-tu-99-2025-tt-btc-16774.html
