Những điều cần trách khi hạch toán kế toán công nợ.
Trong tài chính của doanh nghiệp, kế toán công nợ giữ vai trò như “mạch máu” đảm bảo dòng tiền vận hành thông suốt và minh bạch. Tuy nhiên, chỉ một sai sót nhỏ trong quá trình hạch toán công nợ cũng có thể dẫn đến hệ quả lớn: báo cáo tài chính sai lệch, rủi ro thuế, thậm chí ảnh hưởng uy tín doanh nghiệp. Thực tế cho thấy, nhiều lỗi không đến từ nghiệp vụ phức tạp mà xuất phát từ những thói quen làm kế toán tưởng chừng vô hại. Vì vậy, bài viết này sẽ chia sẻ những điều cần tránh khi hạch toán kế toán công nợ, giúp kế toán viên và doanh nghiệp nhận diện rủi ro, hoàn thiện quy trình và quản lý công nợ hiệu quả hơn.
Cụ thể, kế toán công nợ bao gồm:
Kế toán công nợ là gì?
Kế toán công nợ là bộ phận trong hệ thống kế toán doanh nghiệp có nhiệm vụ theo dõi, ghi chép, phản ánh và kiểm soát các khoản phải thu và phải trả phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất – kinh doanh.Cụ thể, kế toán công nợ bao gồm:
- Công nợ phải thu: là các khoản tiền mà doanh nghiệp có quyền thu từ khách hàng, đối tác, người lao động hoặc các bên liên quan (phát sinh từ bán hàng, cung cấp dịch vụ, cho vay, tạm ứng…).
- Công nợ phải trả: là các khoản tiền mà doanh nghiệp có nghĩa vụ thanh toán cho nhà cung cấp, người bán, người lao động, Nhà nước hoặc các đối tượng khác.
Sai sót cần tránh khi làm kế toán công nợ
1. Công tác theo dõi công nợ không đáp ứng yêu cầu chế độ kế toán
- Không phân loại chi tiết công nợ phải thu, phải trả.
- Hạch toán sai thời điểm phát sinh công nợ.
- Không thực hiện việc mở sổ theo dõi thanh toán bằng ngoại tệ.
- Không thực hiện việc theo dõi công nợ theo tuổi nợ, không lập bảng phân tích tình hình công nợ phải thu, phải trả để đánh giá khả năng thu hồi, trả các khoản nợ.
- Không thực hiện việc liên kết mã khi hạch toán nên dẫn đến sự chênh lệch giữa sổ kế toán chi tiết và sổ cái.
2. Việc hạch toán công nợ không thực hiện theo đúng quy định
- Hạch toán nhầm các khoản chi phí treo vào công nợ phải thu
- Thực hiện hạch toán vào công nợ phải thu các khoản chi phí, giá trị vật tư chưa có đủ chứng từ hay hợp đồng chưa được phê duyệt
- Cho cán bộ nhân viên doanh nghiệp vay không lấy lãi với những khoản phải thu khác trong tình hình công ty phải đi vay để có vốn triển khai các hoạt động đầu tư kinh doanh
- Không thực hiện việc hạch toán điều chỉnh số dư công nợ theo kết quả xử lý của tòa án
- Không thực hiện việc hạch toán lãi phải thu từ những khoản nợ quá hạn được xác nhận trên biên bản đối chiếu công nợ và được khách hàng ký đồng ý thanh toán
- Hạch toán nhầm các mã công nợ chi tiết
- Không bù trừ công nợ phải thu với cùng một đối tượng; không bù trừ công nợ cùng một nội dung hạch toán của một khách hàng
- Bỏ sót chứng từ hoặc chứng từ không hợp lệ
3. Chưa thực hiện đầy đủ việc đối chiếu công nợ
- Đến thời điểm cuối năm, các khoản nợ cần phải thu chưa có đầy đủ các biên bản đối chiếu công nợ
- Việc gửi mail xác nhận công nợ với khách hàng nhận được tỷ lệ phản hồi thấp, dẫn đến các sai sót trong quản lý công nợ
- Chưa xác định được nguyên nhân vì sao số liệu công nợ phải thu từ khách hàng có sự chênh lệch giữa biên bản đối chiếu công nợ và sổ kế toán
- Với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, kế toán thường không đối chiếu công nợ đầy đủ, đối chiếu công nợ có sự chênh lệch hay tình trạng nhiều công nợ không có đối tượng rõ ràng
4. Không thực hiện đúng quy định trích lập dự phòng và xử lý nợ
- Chưa có đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư 107 vẫn tiến hành lập dự phòng theo Nghị định 109
- Các công nợ có số dự trên 3 năm đã tiến hành trích lập dự phòng nhưng chưa được xử lý
- Nhiều công nợ phải thu có số dư từ các năm trước chuyển sang nhưng chưa có biện pháp đốc thúc thu hồi nợ
- Không thực hiện việc rà soát nguyên nhân với những khoản công nợ phải thu còn tồn đọng kéo dài
- Với những khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi không được trích lập dự phòng và xử lý nợ hoặc trích lập không đúng quy đinh
- Không thực hiện việc bù trừ hết các công nợ nội bộ do không xác định đúng tính chất của tài khoản.
5. Chưa triển khai chặt chẽ công tác thu hồi công nợ
- Quản lý công nợ lỏng lẻo do không tuân thủ đúng quy định thanh toán trong hợp đồng kinh tế đã ký kết dẫn đến không đủ cơ sở ràng buộc trách nhiệm với khách hàng, làm phát sinh nợ khó đòi
- Công tác thanh quyết toán, đối chiếu công nợ với đối tác, khách hàng không được triển khai thực hiện thường xuyên, gây khó khăn trong việc thu nợ
- Một số khoản nợ không xác định được đối tượng trả nợ nên không có biện pháp xử lý
- Công tác đôn đốc thu hồi nợ không được tiến hành thường xuyên, triệt để, dẫn đến tồn tại một số công nợ khó đòi chưa được xử lý.
Thông tin khác
Thông tin tuyển dụng và hướng dẫn
Nguồn: https://fts.com.vn/article/5-sai-sot-can-tranh-khi-lam-ke-toan-cong-no/
