Thuế nhà thầu gồm những loại thuế nào? Mức thuế suất áp dụng hiện nay

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ, việc các doanh nghiệp nước ngoài cung cấp dịch vụ, hàng hóa hoặc ký hợp đồng ngay tại Việt Nam ngày càng phổ biến. Khi đó, nghĩa vụ thuế đối với thuế nhà thầu là vấn đề bắt buộc phải hiểu rõ, bởi đây là dạng thuế áp dụng cho các đối tượng không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng phát sinh thu nhập từ hoạt động tại Việt Nam. Bài viết này sẽ giải thích thuế nhà thầu là gì, gồm những loại thuế nào và thuế suất áp dụng ra sao, giúp doanh nghiệp và kế toán nắm chắc nghĩa vụ thuế theo quy định hiện hành.

Thuế nhà thầu gồm những thuế nào và thuế suất bao nhiêu?

Thuế nhà thầu là loại thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài (không hoạt động theo luật Việt Nam) có phát sinh thu nhập từ cung ứng dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa tại Việt Nam bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng (theo Điều 12 và Điều 13 Thông tư 103/2014/TT-BTC).


Đối với thuế TNDN:


Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với ngành kinh doanh:


STT

Ngành kinh doanh

Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

1

Thương mại: phân phối, cung cấp hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị; phân phối, cung cấp hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị gắn với dịch vụ tại Việt Nam {bao gồm cả cung cấp hàng hóa theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ (trừ trường hợp gia công hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài); cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của Các điều khoản thương mại quốc tế - Incoterms}

1

2

Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm, thuê giàn khoan

5


Riêng:

- Dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino;


10


- Dịch vụ tài chính phái sinh

2

3

Cho thuê tàu bay, động cơ tàu bay, phụ tùng tàu bay, tàu biển

2

4

Xây dựng, lắp đặt có bao thầu hoặc không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị

2

5

Hoạt động sản xuất, kinh doanh khác, vận chuyển (bao gồm vận chuyển đường biển, vận chuyển hàng không)

2

6

Chuyển nhượng chứng khoán, chứng chỉ tiền gửi, tái bảo hiểm ra nước ngoài, hoa hồng nhượng tái bảo hiểm

0,1

7

Lãi tiền vay

5

8

Thu nhập bản quyền

10



Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với một số trường hợp cụ thể thực hiện theo điểm b Khoản 2 Điều 13 Thông tư 103/2014/TT-BTC .

Đối với thuế GTGT:


Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu đối với ngành kinh doanh:


STT

Ngành kinh doanh

Tỷ lệ % để tính thuế GTGT

1

Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm; xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị

5

2

Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa; xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị

3

3

Hoạt động kinh doanh khác

2


Thuế nhà thầu là một phần quan trọng trong hệ thống thuế Việt Nam, đặc biệt đối với các doanh nghiệp, tổ chức nước ngoài hoặc các hợp đồng có yếu tố nước ngoài. Việc xác định đúng đối tượng, thuế suất và phương pháp tính thuế nhà thầu sẽ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng nghĩa vụ thuế, tránh bị truy thu, phạt và mất lợi ích hợp pháp. Hiểu rõ các thành phần của thuế nhà thầu không chỉ giúp giảm rủi ro pháp lý mà còn tăng tính minh bạch trong hoạt động kinh doanh xuyên biên giới. AGS cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết và hy vọng những thông tin trên sẽ hữu ích cho kế toán, doanh nghiệp và đối tác nước ngoài.

Thông tin khác

Thông tin tuyển dụng và hướng dẫn

NGUỒN: TỔNG HỢP
Next Post Previous Post