Chào bán cổ phần và chia lợi nhuận theo Luật Doanh nghiệp

Chào bán cổ phần là cơ chế quan trọng giúp công ty cổ phần tăng vốn điều lệ và mở rộng hoạt động. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, việc chào bán có thể thực hiện theo nhiều hình thức với quy trình và điều kiện riêng, bao gồm chào bán cho cổ đông hiện hữu và chào bán riêng lẻ. Việc chia lợi nhuận trong công ty TNHH phải tuân thủ chặt chẽ các điều kiện được quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 nhằm bảo đảm nghĩa vụ thuế, nghĩa vụ tài chính và khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Hãy cùng AGS tìm hiểu về những quy định chào bán cổ phần và cách thức chia lợi nhuận trong công ty theo Luật Doanh nghiệp nhé!

1. Khái niệm chào bán cổ phần theo Luật Doanh nghiệp: 

 - Căn cứ theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020 thì việc chào bán cổ phần là việc công ty tăng thêm số lượng cổ phần, loại cổ phần được chào bán, chào bán cổ phần là quá trình công ty cổ phần phát hành và cung cấp cổ phần để chào mời nhà đầu tư mua, qua đó làm tăng vốn điều lệ của doanh nghiệp (trừ trường hợp bán cổ phần quỹ hoặc chuyển nhượng nội bộ không làm tăng vốn).

2. Các hình thức chào bán cổ phần:

 - Căn cứ khoản 2 Điều 123 Luật Doanh nghiệp 2020 thì chào bán cổ phần có thể thực hiện theo các hình thức sau đây:
   + Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu;
   + Chào bán cổ phần riêng lẻ;
   + Chào bán cổ phần ra công chúng.
 - Trong đó, chào bán cổ phần ra công chúng, chào bán cổ phần của công ty đại chúng và tổ chức khác thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
Mua bán cổ phần

2.1 Quy định chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu

 - Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu là trường hợp công ty tăng thêm số lượng cổ phần, loại cổ phần được quyền chào bán và bán toàn bộ số cổ phần đó cho tất cả cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần hiện có của họ tại công ty. Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu của công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng được thực hiện như sau:
   + Công ty phải thông báo bằng văn bản đến cổ đông theo phương thức để bảo đảm đến được địa chỉ liên lạc của họ trong sổ đăng ký cổ đông chậm nhất là 15 ngày trước ngày kết thúc thời hạn đăng ký mua cổ phần;
   + Thông báo phải gồm họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức; số cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần hiện có của cổ đông tại công ty; tổng số cổ phần dự kiến chào bán và số cổ phần cổ đông được quyền mua; giá chào bán cổ phần; thời hạn đăng ký mua; họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty. Kèm theo thông báo phải có mẫu phiếu đăng ký mua cổ phần do công ty phát hành. Trường hợp phiếu đăng ký mua cổ phần không được gửi về công ty đúng hạn theo thông báo thì cổ đông đó coi như đã không nhận quyền ưu tiên mua;
   + Cổ đông có quyền chuyển quyền ưu tiên mua cổ phần của mình cho người khác.
 - Trường hợp số lượng cổ phần dự kiến chào bán không được cổ đông và người nhận chuyển quyền ưu tiên mua đăng ký mua hết thì Hội đồng quản trị có quyền bán số cổ phần được quyền chào bán còn lại cho cổ đông của công ty và người khác với điều kiện không thuận lợi hơn so với những điều kiện đã chào bán cho các cổ đông, trừ trường hợp Đại hội đồng cổ đông có chấp thuận khác hoặc pháp luật về chứng khoán có quy định khác.
 - Cổ phần được coi là đã bán khi được thanh toán đủ và những thông tin về người mua quy định tại khoản 2 Điều 122 Luật Doanh nghiệp 2020 được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông; kể từ thời điểm đó, người mua cổ phần trở thành cổ đông của công ty.
 - Sau khi cổ phần được thanh toán đầy đủ, công ty phát hành và giao cổ phiếu cho người mua; trường hợp không giao cổ phiếu, các thông tin về cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 122 Luật Doanh nghiệp 2020 được ghi vào sổ đăng ký cổ đông để chứng thực quyền sở hữu cổ phần của cổ đông đó trong công ty.

2.2 Quy định chào bán cổ phần riêng lẻ

 - Chào bán cổ phần riêng lẻ của công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
   + Không chào bán thông qua phương tiện thông tin đại chúng;
   + Chào bán cho dưới 100 nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp hoặc chỉ chào bán cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp.
 - Công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng thực hiện chào bán cổ phần riêng lẻ theo quy định sau đây:
   + Công ty quyết định phương án chào bán cổ phần riêng lẻ theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020;
   + Cổ đông của công ty thực hiện quyền ưu tiên mua cổ phần theo quy định tại khoản 2 Điều 124 Luật Doanh nghiệp 2020, trừ trường hợp sáp nhập, hợp nhất công ty;
   + Trường hợp cổ đông và người nhận chuyển quyền ưu tiên mua không mua hết thì số cổ phần còn lại được bán cho người khác theo phương án chào bán cổ phần riêng lẻ với điều kiện không thuận lợi hơn so với điều kiện chào bán cho các cổ đông, trừ trường hợp Đại hội đồng cổ đông có chấp thuận khác.
 - Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần chào bán theo quy định tại Điều này phải làm thủ tục về mua cổ phần theo quy định của Luật Đầu tư.
Chào bán cổ phần riêng lẻ

3. Điều kiện chia lợi nhuận:

 - Căn cứ theo Điều 69 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty chỉ được phân chia lợi nhuận cho các thành viên khi đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật, đồng thời phải bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đã đến hạn thanh toán sau khi thực hiện việc chia lợi nhuận.
 - Như vậy, Công ty không thể tự chia lợi nhuận cho các thành viên mà buộc phải thực hiện các nghĩa vụ theo quy định. Sau đó, dựa vào các điều kiện cơ bản để chia lợi nhuận, cụ thể:
   + Kinh doanh có lãi, theo đó lãi là phần giá trị lớn hơn, thu được do tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ so với giá thành và chỉ phí tiêu thụ sản phẩm.
  + Đã hoàn thành các nghĩa vụ thuế và nghĩa vụ tài chính khác theo quy định pháp luật. Bởi lẽ khi doanh nghiệp thu được lợi nhuận, việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước cần được ưu tiên.
  + Bảo đảm sau khi chia lợi nhuận vẫn thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn trả sau.
  + Vì lợi ích của chủ nợ đối với khoản vay thực chất được bảo đảm bằng giá trị sinh lời của tài sản đầu tư của doanh nghiệp. Do kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp không phải lúc nào cũng đạt mục đích, vốn chỉ được thu hồi sau một thời hạn nhất định. Bởi vậy, khi doanh nghiệp bắt đầu kinh doanh có lãi, việc thanh toán các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn trả cần được đảm bảo thanh toán.

4. Cách thức chia lợi nhuận:

Có 02 cách để chia lợi nhuận đối với công ty TNHH:
 - Thứ nhất, chia theo thỏa thuận giữa các thành viên: Điều lệ Công ty sẽ bao gồm các thỏa thuận giữa các thành viên. Theo đó, điều lệ công ty là văn bản thỏa thuận giữa các thành viên về việc thành lập công ty và nguyên tắc trong quá trình hoạt động của công ty. Việc phân chia lợi nhuận cũng là một điều khoản được ghi nhận tại Điều lệ công ty, căn cứ vào khoản 2 Điều 24 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định:
   + Điều 24: Điều lệ công ty:
k) Quy định về trường hợp thành viên, cổ đông có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc cổ phần đối với công ty cổ phần;
l) Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và phương án xử lý lỗ trong hoạt động kinh doanh;
m) Các trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản của công ty;
n) Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.
 - Thứ hai, chia theo vốn góp tương ứng của thành viên: Cách thức phân chia này được căn cứ theo quy định về quyền của Hội đồng thành viên tại khoản 1 Điều 49 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:
   + Điều 49: Quyền của thành viên Hội đồng thành viên:
a) Tham dự cuộc họp Hội đồng thành viên, thảo luận, kiến nghị và biểu quyết đối với các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên;
b) Có số phiếu biểu quyết tương ứng với phần vốn góp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 47 của Luật này;
c) Được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp sau khi công ty đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
 - Như vậy, trong trường hợp các thành viên không có thỏa thuận khác, lợi nhuận trong công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên sẽ được phân chia tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp của từng thành viên vào công ty; theo đó, thành viên góp vốn càng nhiều thì mức lợi nhuận được phân chia càng lớn.
Cách chia lợi nhuận

5. Thu hồi lợi nhuận đã chia:

 - Điều 70 Luật doanh nghiệp 2020:
   + Trường hợp hoàn trả một phần vốn góp do giảm vốn điều lệ trái với quy định tại khoản 3 Điều 68 của Luật Doanh nghiệp 2020 hoặc việc chia lợi nhuận cho thành viên trái với quy định tại Điều 69 của Luật này thì các thành viên công ty phải hoàn trả cho công ty toàn bộ số tiền, tài sản khác đã nhận. Đồng thời, các thành viên phải cùng liên đới chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty tương ứng với phần giá trị chưa hoàn trả đủ, cho đến khi hoàn trả đầy đủ số tiền, tài sản đã nhận.
   + Khi không đáp ứng được các điều kiện về việc chia lợi nhuận như quy định pháp luật mà công ty vẫn tiến hành chia lợi nhuận cho các thành viên thì các thành viên đó phải hoàn trả lại công ty số tiền, tài sản đã nhận được, đồng thời phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty tương ứng với số tiền, tài sản chưa hoàn trả đủ cho đến khi hoàn trả đủ số tiền, tài sản khác đã nhận.
Trên đây là toàn bộ các nội dung về chào bán cổ phần, chia lợi nhuận và thu hồi lợi nhận mà AGS đã cung cấp cho bạn. Cảm ơn bạn đã tìm đọc bài viết, mong sẽ giúp ích được cho bạn. Đừng quên theo dõi chúng tôi để cập nhật thêm nhiều bài viết hay và bổ ích nhé.
Nguồn: Quy định về chào bán cổ phần và các hình thức chào bán cổ phần - Thư viện pháp luật
https://thuvienphapluat.vn/chinh-sach-phap-luat-moi/vn/ho-tro-phap-luat/tu-van-phap-luat/52990/quy-dinh-ve-chao-ban-co-phan-va-cac-hinh-thuc-chao-ban-co-phan

Thông tin khác

Next Post Previous Post