10 hành vi bị coi là trốn thuế từ 1/7/2026, bạn đã biết chưa?
Thuế vẫn luôn là một trong những lĩnh vực chủ yếu được Nhà nước siết chặt nhằm đảm bảo công bằng trong môi trường kinh doanh và tăng cường nguồn thu ngân sách Nhà nước. Từ ngày 01/07/2026, Luật Quản lý thuế 2025 chính thức đánh dấu bước thay đổi quan trọng khi lần đầu tiên quy định trực tiếp các hành vi trốn thuế ngay trong luật thay vì chủ yếu được hướng dẫn trong các Nghị định như trước đây.
Như vậy từ ngày 01/07/2026, những hành vi nào sẽ bị coi là trốn thuế? Doanh nghiệp cần lưu ý gì để tránh vi phạm? Hãy cùng AGS tìm hiểu ngay nhé!
Từ ngày 01/07/2026, Khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025 đã quy định trực tiếp 10 nhóm hành vi bị coi là trốn thuế.
Điều này đã giúp tăng tính minh bạch của pháp luật, dễ theo dõi và áp dụng hơn cho doanh nghiệp cũng như cá nhân, thống nhất các căn cứ xử lý vi phạm cho cơ quan quản lý thuế, hạn chế cách hiểu khác nhau giữa người nộp thuế và cơ quan thẩm quyền, đồng thời nâng cao ý thức tuân thủ của doanh nghiệp và cá nhân. Đáng chú ý, không phải mọi trường hợp nộp chậm hay sai sót đều mặc nhiên bị xử lý về hành vi trốn thuế, nhiều hành vi phải dẫn đến làm thiểu số hóa tiền thuế phải nộp hoặc tối đa hóa số tiền được miễn, giảm, khấu trừ hoặc hoàn thuế.
* không nộp hồ sơ đăng ký thuế;
* không nộp hồ sơ khai thuế;
* nộp hồ sơ khai thuế quá 90 ngày kể từ thời hạn quy định hoặc sau thời hạn được gia hạn.
Nếu hành vi này dẫn đến việc thiếu số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được miễn, giảm hoặc hoàn thì sẽ bị xác định là hành vi trốn thuế.
* bán hàng nhưng không xuất hóa đơn;
* cung cấp dịch vụ nhưng không lập hóa đơn;
* ghi giá trị trên hóa đơn thấp hơn giá trị thanh toán thực tế nhằm giảm doanh thu tính thuế. Hành vi này có thể làm giảm số thuế GTGT, thuế TNDN hoặc các loại thuế khác phải nộp.
* tên hàng;
* số lượng;
* chủng loại;
* trị giá;
* mã hàng;
* xuất xứ để giảm số thuế phải nộp
Như vậy từ ngày 01/07/2026, những hành vi nào sẽ bị coi là trốn thuế? Doanh nghiệp cần lưu ý gì để tránh vi phạm? Hãy cùng AGS tìm hiểu ngay nhé!
1. Điểm mới đáng chú ý của Luật Quản lý thuế 2025
Trước đây, Luật Quản lý thuế 2019 chủ yếu quy định nguyên tắc xử lý hành vi trốn thuế, còn việc xác định cụ thể từng hành vi được dẫn chiếu sang các văn bản dưới luật.Từ ngày 01/07/2026, Khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025 đã quy định trực tiếp 10 nhóm hành vi bị coi là trốn thuế.
Điều này đã giúp tăng tính minh bạch của pháp luật, dễ theo dõi và áp dụng hơn cho doanh nghiệp cũng như cá nhân, thống nhất các căn cứ xử lý vi phạm cho cơ quan quản lý thuế, hạn chế cách hiểu khác nhau giữa người nộp thuế và cơ quan thẩm quyền, đồng thời nâng cao ý thức tuân thủ của doanh nghiệp và cá nhân. Đáng chú ý, không phải mọi trường hợp nộp chậm hay sai sót đều mặc nhiên bị xử lý về hành vi trốn thuế, nhiều hành vi phải dẫn đến làm thiểu số hóa tiền thuế phải nộp hoặc tối đa hóa số tiền được miễn, giảm, khấu trừ hoặc hoàn thuế.
2. 10 hành vi bị coi là trốn thuế từ ngày 01/07/2026.
2.1. Không đăng ký thuế hoặc không nộp hồ sơ khai thuế theo quy định
Bao gồm các trường hợp:* không nộp hồ sơ đăng ký thuế;
* không nộp hồ sơ khai thuế;
* nộp hồ sơ khai thuế quá 90 ngày kể từ thời hạn quy định hoặc sau thời hạn được gia hạn.
Nếu hành vi này dẫn đến việc thiếu số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được miễn, giảm hoặc hoàn thì sẽ bị xác định là hành vi trốn thuế.
2.2. Không ghi nhận doanh thu hoặc khoản thu vào sổ kế toán
Một số doanh nghiệp cố tình không phản ánh đầy đủ doanh thu phát sinh nhằm giảm nghĩa vụ thuế. Theo quy định mới, việc không ghi chép các khoản thu liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp cũng là hành vi trốn thuế nếu làm giảm số thuế phải nộp.2.3. Không lập hóa đơn hoặc ghi giá trị hóa đơn thấp hơn thực tế Đây là hành vi khá phổ biến trong thực tiễn.
Bao gồm:* bán hàng nhưng không xuất hóa đơn;
* cung cấp dịch vụ nhưng không lập hóa đơn;
* ghi giá trị trên hóa đơn thấp hơn giá trị thanh toán thực tế nhằm giảm doanh thu tính thuế. Hành vi này có thể làm giảm số thuế GTGT, thuế TNDN hoặc các loại thuế khác phải nộp.
2.4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp
Việc sử dụng hóa đơn giả hoặc sử dụng hóa đơn không đúng quy định nhằm kê khai chi phí, khấu trừ thuế hoặc hoàn thuế trái pháp luật tiếp tục bị xác định là hành vi trốn thuế. Đây là nhóm vi phạm thường được cơ quan thuế tập trung kiểm tra trong các cuộc thanh tra thuế.2.5. Sử dụng chứng từ không phản ánh đúng bản chất giao dịch
Một số doanh nghiệp lập hợp đồng hoặc chứng từ không đúng với giao dịch thực tế nhằm điều chỉnh doanh thu hoặc chi phí. Luật mới xác định đây cũng là hành vi trốn thuế nếu làm sai lệch nghĩa vụ thuế phải thực hiện.2.6. Khai sai về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Người nộp thuế khai sai:* tên hàng;
* số lượng;
* chủng loại;
* trị giá;
* mã hàng;
* xuất xứ để giảm số thuế phải nộp
Sẽ bị coi là hành vi trốn thuế.
* miễn thuế;
* không chịu thuế;
* xét miễn thuế nếu được sử dụng sai mục đích mà không khai báo với cơ quan thuế
Sẽ bị coi là hành vi trốn thuế.
* giảm số thuế phải nộp;
* tăng số thuế được miễn, giảm;
* tăng số thuế được khấu trừ;
* tăng số thuế được hoàn.
Điều này cho thấy pháp luật không chỉ xử lý hành vi cụ thể mà còn hướng tới bản chất của việc gian lận thuế.
- Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế.
- Nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số tiền thuế phải nộp.
- Nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế có phát sinh số tiền thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
Ví dụ, người nộp thuế sẽ không bị xử phạt về hành vi trốn thuế nếu: * việc nộp chậm hồ sơ không làm phát sinh số thuế phải nộp;
* đã nộp đầy đủ số thuế và tiền chậm nộp trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra hoặc lập biên bản vi phạm theo quy định.
Do đó, doanh nghiệp cần chủ động rà soát và khắc phục sai sót ngay khi phát hiện thay vì chờ đến khi cơ quan thuế thanh tra.
(i) Phạt tiền 1 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên khi thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
- Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 4 và khoản 5 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
- Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp, không khai, khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, được miễn, giảm thuế, trừ hành vi quy định tại Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
- Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp người nộp thuế đã khai thuế đối với giá trị hàng hóa, dịch vụ đã bán, đã cung ứng vào kỳ tính thuế tương ứng; lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ sai về số lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ để khai thuế thấp hơn thực tế và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.
- Sử dụng hóa đơn không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn để khai thuế làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm.
- Sử dụng chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp chứng từ; sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, giảm, số tiền thuế được hoàn; lập thủ tục, hồ sơ hủy vật tư, hàng hóa không đúng thực tế làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, được miễn, giảm.
- Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng, khai thuế với cơ quan thuế.
- Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian xin ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
(ii) Phạt tiền 1,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản (i) mà không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
(iii) Phạt tiền 2 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản (i) mà có một tình tiết tăng nặng.
(iv) Phạt tiền 2,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản (i) có hai tình tiết tăng nặng.
(v) Phạt tiền 3 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản (i) có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên.
(vi) Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước đối với các hành vi vi phạm quy định tại các khoản (i), (ii), (iii), (iv), (v).
Trường hợp hành vi trốn thuế theo quy định tại các khoản (i), (ii), (iii), (iv), (v) đã quá thời hiệu xử phạt thì người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế nhưng người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
- Buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ trên hồ sơ thuế (nếu có) đối với hành vi quy định tại khoản (i), (ii), (iii), (iv), (v).
- Các hành vi vi phạm quy định tại điểm b, đ, e khoản 1 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng không làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chưa được hoàn thuế, không làm tăng số tiền thuế được miễn, giảm thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Lưu ý:
- Mức phạt tiền trên áp dụng đối với cá nhân, trường hợp tổ chức vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
- Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền đối với cá nhân
(Căn cứ khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)
* rà soát toàn bộ quy trình kê khai thuế;
* kiểm tra việc lập và lưu trữ hóa đơn điện tử;
* đối chiếu doanh thu với sổ kế toán;
* kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ đầu vào;
* rà soát các giao dịch liên kết và giao dịch xuất nhập khẩu;
* cập nhật quy trình quản trị thuế nội bộ;
* đào tạo nhân sự kế toán và bộ phận tài chính về các quy định mới.
Việc đầu tư vào hệ thống kiểm soát nội bộ sẽ giúp doanh nghiệp giảm đáng kể nguy cơ bị xử phạt và các tranh chấp phát sinh với cơ quan thuế.
Kết luận: Việc Luật Quản lý thuế 2025 quy định trực tiếp 10 hành vi bị coi là trốn thuế từ ngày 01/7/2026 là một bước tiến quan trọng trong quá trình hoàn thiện pháp luật thuế tại Việt Nam. Quy định mới không chỉ tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước mà còn giúp người nộp thuế có cơ sở rõ ràng để nhận diện các hành vi vi phạm và chủ động tuân thủ pháp luật.
Trong bối cảnh cơ quan thuế ngày càng đẩy mạnh chuyển đổi số và tăng cường thanh tra, việc tuân thủ đầy đủ các quy định không chỉ giúp tránh chế tài xử phạt mà còn góp phần xây dựng nền tảng quản trị minh bạch, bền vững và nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thị trường
2.7. Cấu kết với người gửi hàng để trốn thuế nhập khẩu
Luật cũng bổ sung quy định đối với trường hợp người nộp thuế thông đồng với người gửi hàng nhằm khai sai thông tin hoặc che giấu giá trị hàng hóa để giảm nghĩa vụ thuế. Đây được xem là hành vi gian lận nghiêm trọng trong hoạt động xuất nhập khẩu.2.8. Sử dụng hàng hóa miễn thuế sai mục đích
Hàng hóa thuộc diện:* miễn thuế;
* không chịu thuế;
* xét miễn thuế nếu được sử dụng sai mục đích mà không khai báo với cơ quan thuế
Sẽ bị coi là hành vi trốn thuế.
2.9. Kinh doanh trong thời gian tạm ngừng nhưng không thông báo
Doanh nghiệp đã thông báo tạm ngừng hoạt động nhưng vẫn phát sinh hoạt động kinh doanh mà không thông báo với cơ quan thuế cũng thuộc nhóm hành vi trốn thuế theo quy định mới.2.10. Các hành vi gian lận khác nhằm làm giảm nghĩa vụ thuế
Ngoài các hành vi nêu trên, Luật còn điều chỉnh nhiều hình thức gian lận khác có bản chất nhằm:* giảm số thuế phải nộp;
* tăng số thuế được miễn, giảm;
* tăng số thuế được khấu trừ;
* tăng số thuế được hoàn.
Điều này cho thấy pháp luật không chỉ xử lý hành vi cụ thể mà còn hướng tới bản chất của việc gian lận thuế.
3. Không phải mọi trường hợp nộp chậm đều bị coi là trốn thuế
Một điểm rất đáng lưu ý là Luật vẫn tạo điều kiện cho người nộp thuế trong một số trường hợp người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế mà bị xử phạt về hành vi vi phạm thủ tục thuế đối với trường hợp sau đây:- Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế.
- Nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số tiền thuế phải nộp.
- Nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế có phát sinh số tiền thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
Ví dụ, người nộp thuế sẽ không bị xử phạt về hành vi trốn thuế nếu: * việc nộp chậm hồ sơ không làm phát sinh số thuế phải nộp;
* đã nộp đầy đủ số thuế và tiền chậm nộp trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra hoặc lập biên bản vi phạm theo quy định.
Do đó, doanh nghiệp cần chủ động rà soát và khắc phục sai sót ngay khi phát hiện thay vì chờ đến khi cơ quan thuế thanh tra.
4. Cá nhân có hành vi trốn thuế bị phạt bao nhiêu tiền?
Căn cứ Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, quy định mức xử phạt hành chính đối với hành vi trốn thuế như sau:(i) Phạt tiền 1 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên khi thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
- Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 4 và khoản 5 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
- Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp, không khai, khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, được miễn, giảm thuế, trừ hành vi quy định tại Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
- Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp người nộp thuế đã khai thuế đối với giá trị hàng hóa, dịch vụ đã bán, đã cung ứng vào kỳ tính thuế tương ứng; lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ sai về số lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ để khai thuế thấp hơn thực tế và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.
- Sử dụng hóa đơn không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn để khai thuế làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm.
- Sử dụng chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp chứng từ; sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, giảm, số tiền thuế được hoàn; lập thủ tục, hồ sơ hủy vật tư, hàng hóa không đúng thực tế làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, được miễn, giảm.
- Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng, khai thuế với cơ quan thuế.
- Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian xin ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
(ii) Phạt tiền 1,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản (i) mà không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
(iii) Phạt tiền 2 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản (i) mà có một tình tiết tăng nặng.
(iv) Phạt tiền 2,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản (i) có hai tình tiết tăng nặng.
(v) Phạt tiền 3 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản (i) có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên.
(vi) Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước đối với các hành vi vi phạm quy định tại các khoản (i), (ii), (iii), (iv), (v).
Trường hợp hành vi trốn thuế theo quy định tại các khoản (i), (ii), (iii), (iv), (v) đã quá thời hiệu xử phạt thì người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế nhưng người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
- Buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ trên hồ sơ thuế (nếu có) đối với hành vi quy định tại khoản (i), (ii), (iii), (iv), (v).
- Các hành vi vi phạm quy định tại điểm b, đ, e khoản 1 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng không làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chưa được hoàn thuế, không làm tăng số tiền thuế được miễn, giảm thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Lưu ý:
- Mức phạt tiền trên áp dụng đối với cá nhân, trường hợp tổ chức vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
- Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền đối với cá nhân
(Căn cứ khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)
5. Doanh nghiệp cần làm gì để hạn chế rủi ro?
Khi Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực, doanh nghiệp nên:* rà soát toàn bộ quy trình kê khai thuế;
* kiểm tra việc lập và lưu trữ hóa đơn điện tử;
* đối chiếu doanh thu với sổ kế toán;
* kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ đầu vào;
* rà soát các giao dịch liên kết và giao dịch xuất nhập khẩu;
* cập nhật quy trình quản trị thuế nội bộ;
* đào tạo nhân sự kế toán và bộ phận tài chính về các quy định mới.
Việc đầu tư vào hệ thống kiểm soát nội bộ sẽ giúp doanh nghiệp giảm đáng kể nguy cơ bị xử phạt và các tranh chấp phát sinh với cơ quan thuế.
Kết luận: Việc Luật Quản lý thuế 2025 quy định trực tiếp 10 hành vi bị coi là trốn thuế từ ngày 01/7/2026 là một bước tiến quan trọng trong quá trình hoàn thiện pháp luật thuế tại Việt Nam. Quy định mới không chỉ tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước mà còn giúp người nộp thuế có cơ sở rõ ràng để nhận diện các hành vi vi phạm và chủ động tuân thủ pháp luật.
Nguồn: https://thuvienphapluat.vn/phap-luat-doanh-nghiep/bai-viet/danh-sach-10-hanh-vi-bi-coi-la-tron-thue-tu-01-7-2026-19877.html
6. Kết luận
Đối với doanh nghiệp, đây là thời điểm thích hợp để rà soát lại toàn bộ quy trình quản trị thuế, hệ thống hóa đơn, chứng từ và công tác kế toán nhằm hạn chế rủi ro pháp lý.Trong bối cảnh cơ quan thuế ngày càng đẩy mạnh chuyển đổi số và tăng cường thanh tra, việc tuân thủ đầy đủ các quy định không chỉ giúp tránh chế tài xử phạt mà còn góp phần xây dựng nền tảng quản trị minh bạch, bền vững và nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thị trường
AGS hi vọng bài viết này trở nên có ích và giúp các bạn nắm được các hành vi tiềm ẩn rủi ro đối diện với các mức phạt gây thiệt hại tới kinh tế, khả năng phát triển cũng như sự uy tín của doanh nghiệp lẫn các cá nhân trong lĩnh vực về thuế từ ngày 01/07/2026. Rất mong nhận được sự ủng hộ từ các quý độc giả và hãy cập nhật trên AGS để đón nhận những thông tin cùng những cơ hội việc làm mới nhất nha!
