Điểm mới của Nghị định 252/2026/NĐ-CP về quản lý thuế

Ngày 30 tháng 06 năm 2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Quản lý thuế năm 2025; văn bản có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2026. Hãy cùng AGS tìm hiểu chi tiết những điểm mới đáng chú ý trong bài viết tổng hợp dưới đây.

A. Hiệu lực thi hành của Nghị định 252/2026/NĐ-CP

Nghị định 252/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/07/2026 đồng thời thay thế nhiều Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế trước đây. Việc hợp nhất các quy định đang phân tán tại nhiều văn bản vào một Nghị định thống nhất nhằm bảo đảm tính tập trung, đồng bộ của hệ thống pháp luật về quản lý thuế, đồng thời tạo thuận lợi cho việc tra cứu và áp dụng.

Các Nghị định bị thay thế bao gồm:

  • Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế 2019.
  • Nghị định 91/2022/NĐ-CP ngày 30/10/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
  • Nghị định 49/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 quy định về ngưỡng áp dụng tạm hoãn xuất cảnh.
  • Nghị định 117/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 quy định quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của hộ, cá nhân.
  • Nghị định 373/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
A. Hiệu lực thi hành của Nghị định 252/2026/NĐ-CP

B. Những điểm mới của Nghị định 252/2026/NĐ-CP

(1) Bổ sung các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế

Theo quy định tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP, các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh liên quan đến nợ thuế bao gồm:
  • Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, có số tiền thuế nợ từ 50.000.000 đồng trở lên, và khoản nợ này đã quá thời hạn nộp từ 120 ngày trở lên.
  • Cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, hoặc cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, có số tiền thuế nợ từ 500.000.000 đồng trở lên, và khoản nợ này đã quá thời hạn nộp từ 120 ngày trở lên.
  • Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, hoặc cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, hoặc cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp cơ quan quản lý thuế có đủ căn cứ xác định và đã ban hành thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định; sau 120 ngày kể từ ngày ban hành thông báo, nếu không thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định thì thuộc trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh.
  • Cá nhân là người nước ngoài có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
  • Cá nhân là người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, hoặc cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
So với Điều 3 Nghị định 49/2025/NĐ-CP quy định trước đây, Nghị định 252/2026/NĐ-CP đã mở rộng đối tượng bị tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế, trong đó bổ sung trường hợp: “Cá nhân là người nước ngoài có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.”

(2) Quy định về thời hạn đăng ký thuế

Theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP, đối với người nộp thuế thuộc đối tượng đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật Quản lý thuế, thời hạn đăng ký thuế được xác định như sau:

2.1. Đăng ký thuế lần đầu

Thời hạn đăng ký thuế lần đầu là 10 ngày làm việc, kể từ ngày phát sinh một trong các sự kiện sau đây: 

STTĐối tượng áp dụngThời điểm tính thời hạn (Kể từ ngày…)
1Tổ chức thuộc diện đăng ký hoạt động, kinh doanhNgày được cấp giấy phép thành lập/hoạt động, quyết định thành lập hoặc giấy tờ tương đương; hoặc ngày khai trương chi nhánh/văn phòng giao dịch (đối với tổ chức tín dụng).
2Tổ chức, cá nhân kinh doanh không thuộc diện đăng ký kinh doanhNgày bắt đầu hoạt động kinh doanh.
3Nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài (kê khai nộp thuế trực tiếp)Ngày ký hợp đồng nhận thầu; hoặc ngày ký hợp đồng, hiệp định dầu khí.
4Cá nhân trực tiếp đăng ký thuế với cơ quan thuếNgày phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân.
5Tổ chức, cá nhân khác (chưa có mã số thuế)Ngày phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước (áp dụng cho các trường hợp không thuộc điểm 1, 2, 3, 4 nêu trên).

2.2. Các trường hợp khác

Theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP, thời hạn thực hiện một số thủ tục về đăng ký thuế được quy định như sau:
  • Tổ chức, cá nhân thuộc diện được hoàn thuế nhưng chưa có mã số thuế thì phải đăng ký thuế trước khi thực hiện thủ tục hoàn thuế.
  • Trường hợp đăng ký thuế để cấp mã số thuế nộp thay (khoản 4 Điều 11 Luật Quản lý thuế):
    • Chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng/văn bản hợp tác kinh doanh; hoặc
    • Chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ lần thanh toán, chi trả thu nhập đầu tiên nếu không ký hợp đồng; hoặc
    • Cùng thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế đầu tiên (nếu không thuộc 2 trường hợp trên).
  • Trường hợp đăng ký thuế lần đầu qua hồ sơ khai thuế có tích hợp thông tin đăng ký thuế: thực hiện cùng thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế đầu tiên.
  • Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập đăng ký thay:
    • Cho cá nhân có thu nhập: chậm nhất ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN của kỳ đầu tiên phát sinh chi trả;
    • Cho người phụ thuộc: chậm nhất ngày 31/12 của năm tính thuế.
  • Thay đổi thông tin đăng ký thuế: 
    • Đăng ký trực tiếp: 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thay đổi;
    • Cá nhân thay đổi họ tên/định danh/ngày sinh/hộ chiếu: 20 ngày làm việc (riêng khu vực miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo: 30 ngày) kể từ thời điểm thông tin thay đổi.
  • Thông báo tạm ngừng kinh doanh:
    • Trường hợp cơ quan có thẩm quyền chấp thuận/yêu cầu: cơ quan đó gửi văn bản cho cơ quan thuế trong 03 ngày làm việc;
    • Trường hợp tự thông báo: người nộp thuế thông báo chậm nhất 01 ngày làm việc trước khi tạm ngừng; cơ quan thuế xác nhận trong 02 ngày làm việc; mỗi lần tạm ngừng không quá 12 tháng.
  • Chấm dứt hiệu lực mã số thuế: nộp hồ sơ trong 10 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấm dứt hoạt động/chấm dứt kinh doanh hoặc ngày kết thúc hợp đồng.

(3) Quy định khi công khai thông tin người nộp thuế

Ngoài các quy định về tạm hoãn xuất cảnh và đăng ký thuế, Nghị định 252/2026/NĐ-CP bổ sung quy định nhằm bảo vệ dữ liệu cá nhân trong trường hợp cơ quan thuế công khai thông tin người nộp thuế.
  • Theo Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, khi công khai thông tin về chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, cơ quan thuế chỉ được công khai họ và tên và 04 ký tự cuối của số định danh cá nhân (số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu); các ký tự còn lại phải được che, mã hóa.
  • Đồng thời, Nghị định quy định cơ quan thuế công khai thông tin đối với người nộp thuế khi quá 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp mà không tự nguyện chấp hành. Trường hợp rủi ro về hóa đơn, hệ thống thông tin quản lý thuế tự động gửi cảnh báo đến người mua. Khi người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ, hệ thống tự động cập nhật trạng thái, người nộp thuế không phải đề nghị gỡ tên.

(4) Quy định chi tiết điều kiện cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh đối với doanh nghiệp bị ngừng sử dụng hóa đơn

Trong nhóm quy định về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, Nghị định 252/2026/NĐ-CP tiếp tục kế thừa và làm rõ cơ chế cho phép doanh nghiệp đang bị cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn vẫn được sử dụng hóa đơn theo từng lần phát sinh.

Theo đó, doanh nghiệp đang bị áp dụng biện pháp cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn nhưng có nhu cầu xuất hóa đơn thì được cơ quan thuế xem xét cho tiếp tục sử dụng hóa đơn theo từng lần phát sinh, với điều kiện phải nộp ngay tối thiểu 18% tổng giá trị thanh toán trên hóa đơn vào ngân sách nhà nước trước khi được cấp.

Trường hợp được chấp thuận sử dụng hóa đơn theo từng lần phát sinh, cơ quan thuế đồng thời tạm dừng biện pháp cưỡng chế trích tiền từ tài khoản và phong tỏa tài khoản, cụ thể:
  • Thời hạn tạm dừng: 10 ngày làm việc.
  • Số tiền tạm dừng: tương ứng bằng tổng giá trị thanh toán trên hóa đơn được sử dụng.

(5) Sàn TMĐT (Shopee, Lazada, TikTok Shop) phải nộp thuế thay người bán

Theo Điều 43–44 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, chủ quản nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến kết hợp thanh toán — bao gồm cả nền tảng trong nước và nước ngoài — có trách nhiệm khấu trừ, khai thay và nộp thay thuế cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động trên nền tảng, gồm:
  • Thuế GTGT: khấu trừ trên mỗi giao dịch phát sinh doanh thu trong nước.

  • Thuế TNCN: khấu trừ trên doanh thu trong và ngoài nước của cá nhân cư trú; doanh thu trong nước của cá nhân không cư trú.

  • Với nhà cung cấp nước ngoài kinh doanh trên sàn: khấu trừ, nộp thay cả thuế GTGT và thuế TNDN.

Thời điểm khấu trừ là ngay khi giao dịch được xác nhận thành công và thanh toán được chấp nhận. Nếu sàn đã khấu trừ và nộp thay đầy đủ, người bán không phải tự khai nộp lại phần doanh thu đó.

Tác động thực tế: hộ kinh doanh, cá nhân bán hàng online trên các sàn lớn cần đối chiếu lại doanh thu bị khấu trừ hàng tháng để tránh chênh lệch khi quyết toán thuế cuối năm.

(6) Bổ sung nguyên tắc xử lý khi Hệ thống thông tin quản lý thuế gặp sự cố kỹ thuật

Căn cứ theo điều 54 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, việc xử lý sự cố kỹ thuật của Hệ thống thông tin quản lý thuế được quy định như sau:
  • Trách nhiệm của cơ quan thuế:
Khi phát sinh sự cố khiến người nộp thuế không thể thực hiện nghĩa vụ đúng hạn, cơ quan thuế phải xác nhận sự cố và thông báo công khai trên hệ thống, trang thông tin điện tử hoặc bằng văn bản; nội dung thông báo phải xác định rõ thời điểm xảy ra và thời điểm khôi phục hệ thống.
  • Quyền của người nộp thuế:
Người nộp thuế được lựa chọn thực hiện nghĩa vụ bằng phương thức điện tử sau khi hệ thống được khôi phục hoặc nộp trực tiếp, qua bưu chính; trong các trường hợp này không bị coi là chậm nộp.
  • Xử lý văn bản ban hành sai do sự cố:
Trường hợp hệ thống tự động ban hành thông báo, quyết định sai do lỗi kỹ thuật, dữ liệu hoặc hệ thống, cơ quan thuế phải thu hồi, hủy bỏ hoặc điều chỉnh, đồng thời khắc phục hậu quả phát sinh (nếu có).

C. Những việc doanh nghiệp và kế toán cần làm

(1) Rà soát công nợ thuế của cá nhân đại diện pháp luật và chủ hộ kinh doanh — đối chiếu với ngưỡng 50 triệu/500 triệu để chủ động xử lý trước khi bị đưa vào diện tạm hoãn xuất cảnh.

(2) Đối chiếu báo cáo doanh thu từ sàn TMĐT hàng tháng nếu doanh nghiệp/hộ kinh doanh có bán hàng qua Shopee, Lazada, TikTok Shop, tránh chênh lệch khi quyết toán.

(3) Cập nhật quy trình đăng ký/chấm dứt mã số thuế nội bộ theo mốc 10 ngày làm việc mới.

(4) Theo dõi phân loại rủi ro tuân thủ của doanh nghiệp trên hệ thống thuế điện tử để giữ nhóm ưu tiên

Công ty AGS cảm ơn bạn đã dành thời gian để đọc bài viết này. Hy vọng bạn đã có được những thông tin bổ ích. Hãy tiếp tục theo dõi chúng tôi để cập nhật thêm nhiều thông tin cũng như cơ hội việc làm tại AGS nhé.

Nguồn: https://www.meinvoice.vn/tin-tuc/48321/nghi-dinh-252-2026-nd-cp-huong-dan-thi-hanh-luat-quan-ly-thue/

Thông tin khác

Next Post Previous Post