7 Trường hợp không tính tiền chậm nộp thuế NĐ 252/2026/NĐ-CP
I. Không tính tiền chậm nộp thuế là gì?
Tiền chậm nộp thuế là khoản tiền phát sinh khi người nộp thuế không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế đúng thời hạn theo quy định. Tuy nhiên, không phải mọi khoản thuế chưa được nộp đúng hạn đều mặc nhiên bị tính tiền chậm nộp.
Theo quy định tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP, có những trường hợp người nộp thuế được không tính tiền chậm nộp hoặc chưa tính tiền chậm nộp trong một khoảng thời gian nhất định khi đáp ứng đầy đủ điều kiện pháp luật.
Đây là nội dung doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý, bởi việc xác định sai thời gian tính tiền chậm nộp có thể dẫn đến số tiền phải nộp bị tăng lên và gây khó khăn khi đối chiếu nghĩa vụ thuế.
Vậy 07 trường hợp không tính tiền chậm nộp thuế theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP gồm những trường hợp nào? Hồ sơ cần chuẩn bị ra sao và doanh nghiệp cần thực hiện những gì?
II. 07 trường hợp không tính tiền chậm nộp thuế theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP
1. Chưa được thanh toán từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
Một trong những trường hợp đáng chú ý là người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ nhưng chưa được thanh toán do nguồn tiền được sử dụng là nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Trường hợp này được quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Đối tượng có thể được xem xét áp dụng gồm người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ cho các đơn vị sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước. Ngoài ra, nhà thầu phụ được quy định trong hợp đồng và được chủ đầu tư trực tiếp thanh toán cũng cần được xem xét theo điều kiện tương ứng.
Điểm quan trọng là không phải toàn bộ số tiền thuế còn nợ đều đương nhiên được không tính tiền chậm nộp. Khoản tiền được áp dụng phải gắn với số tiền mà người nộp thuế chưa được thanh toán từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và đáp ứng phạm vi, điều kiện mà pháp luật quy định.
Thời gian không tính tiền chậm nộp được xác định dựa trên khoảng thời gian người nộp thuế thực tế chưa được thanh toán theo hồ sơ, chứng từ hợp lệ.
Do đó, doanh nghiệp cần lưu giữ hợp đồng, chứng từ nghiệm thu, hồ sơ thanh toán và văn bản xác nhận của đơn vị sử dụng ngân sách để chứng minh khoản tiền chưa được thanh toán.
2. Được khoanh nợ do bị hạn chế quyền khai thác, sử dụng đất đai, khoáng sản
Trường hợp thứ hai liên quan đến người nộp thuế được khoanh tiền thuế nợ do gặp các hạn chế liên quan đến quyền khai thác hoặc sử dụng đất đai, khoáng sản theo quy định của pháp luật.
Căn cứ được đề cập tại điểm e khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế 2025.
Khi xác định một khoản nợ có thuộc trường hợp được khoanh hay không, cơ quan quản lý thuế sẽ xem xét các điều kiện pháp luật quy định và tình trạng thực tế của người nộp thuế.
Cần lưu ý rằng khoanh nợ không đồng nghĩa với xóa nợ thuế.
Khoanh nợ chỉ là cơ chế tạm thời nhằm xác định thời gian xử lý đối với khoản tiền thuế nợ trong những trường hợp pháp luật cho phép. Nghĩa vụ thuế về nguyên tắc vẫn cần được theo dõi và xử lý theo quy định.
Vì vậy, doanh nghiệp không nên hiểu rằng khi được khoanh nợ thì khoản thuế đó đương nhiên được miễn hoặc xóa bỏ.
3. Thực hiện nghĩa vụ thuế theo văn bản hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền
Trường hợp tiếp theo là người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế theo văn bản hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Nội dung này được liên hệ với điểm o khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025.
Trong thực tế, người nộp thuế có thể phải thực hiện nghĩa vụ thuế dựa trên văn bản hành chính, quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Khi đó, việc xác định thời điểm phát sinh nghĩa vụ và thời gian tính tiền chậm nộp cần căn cứ vào chính văn bản hoặc quyết định có liên quan.
Doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý lưu giữ đầy đủ quyết định, thông báo, văn bản hướng dẫn hoặc tài liệu liên quan. Đây là cơ sở quan trọng để chứng minh lý do và thời gian thực hiện nghĩa vụ thuế.
Không nên chỉ căn cứ vào thời điểm khoản thuế được cập nhật trên hệ thống mà bỏ qua các văn bản pháp lý làm phát sinh hoặc điều chỉnh nghĩa vụ.
4. Các trường hợp khác được pháp luật quy định không tính tiền chậm nộp
Ngoài các trường hợp được liệt kê cụ thể, Nghị định 252 còn có quy định dẫn chiếu đến những trường hợp khác mà pháp luật quy định không tính tiền chậm nộp.
Điều này có nghĩa là khi kiểm tra một khoản nợ thuế, doanh nghiệp không nên chỉ xem xét riêng Nghị định 252 mà cần kiểm tra thêm các quy định pháp luật chuyên ngành có liên quan.
Đặc biệt đối với các khoản thuế phát sinh trong hoạt động xuất nhập khẩu, đầu tư, khai thác tài nguyên hoặc những lĩnh vực có quy định đặc thù, thời điểm xác định nghĩa vụ thuế có thể chịu sự điều chỉnh của nhiều văn bản khác nhau.
Do đó, việc xác định có được không tính tiền chậm nộp hay không phải dựa trên đúng căn cứ pháp lý, đúng đối tượng, đúng số tiền và đúng khoảng thời gian.
5. Phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa
Một trường hợp khác cần chú ý là tiền thuế nợ đã được xóa nhưng sau đó được phục hồi.
Trong trường hợp này, thời gian không tính tiền chậm nộp được xác định từ ngày ban hành quyết định xóa nợ đến ngày ban hành quyết định phục hồi tiền thuế nợ theo quy định.
Quy định này có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định chính xác số tiền chậm nộp.
Doanh nghiệp cần phân biệt giữa:
Khoản thuế đang còn nợ.
Khoản thuế đã được xóa.
Khoản thuế được phục hồi sau khi đã xóa.
Mỗi trạng thái có cách xác định nghĩa vụ và thời gian tính tiền chậm nộp khác nhau.
Vì vậy, khi rà soát nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp nên đối chiếu cả lịch sử quyết định xóa nợ và quyết định phục hồi để xác định đúng khoảng thời gian được loại trừ.
6. Một số trường hợp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Đây là nhóm trường hợp tương đối phức tạp bởi số tiền thuế phải nộp có thể chưa được xác định chính xác tại thời điểm đăng ký tờ khai.
a. Hàng hóa phải phân tích, phân loại hoặc giám định
Trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền phải thực hiện phân tích, phân loại hoặc giám định để xác định chính xác tính chất, mã số hoặc căn cứ tính thuế của hàng hóa, số thuế phải nộp có thể thay đổi sau khi có kết quả.
Đối với phần thuế tăng thêm phát sinh do kết quả phân tích, phân loại hoặc giám định, thời gian chưa xác định được chính xác nghĩa vụ thuế có thể được xem xét không tính tiền chậm nộp theo quy định.
Doanh nghiệp cần lưu giữ kết quả phân tích, phân loại, giám định và các chứng từ hải quan liên quan để làm căn cứ đối chiếu.
b. Hàng hóa chưa có giá chính thức
Một số trường hợp tại thời điểm đăng ký tờ khai, hàng hóa chưa có giá chính thức.
Sau khi giá chính thức được xác định, số tiền thuế phải nộp có thể tăng lên so với số đã khai báo ban đầu.
Đối với phần thuế tăng thêm trong thời gian chưa có giá chính thức, việc tính tiền chậm nộp được thực hiện theo quy định đặc thù đối với trường hợp này.
Doanh nghiệp cần xác định chính xác thời điểm có giá chính thức để tránh tính sai thời gian.
c. Chưa xác định được khoản điều chỉnh cộng
Trị giá hải quan trong một số trường hợp có thể phải điều chỉnh cộng thêm những khoản nhất định. Tuy nhiên, tại thời điểm đăng ký tờ khai, doanh nghiệp có thể chưa xác định được chính xác khoản điều chỉnh.
Khi khoản điều chỉnh được xác định và làm tăng số thuế phải nộp, thời gian trước khi xác định được khoản điều chỉnh có thể thuộc trường hợp không tính tiền chậm nộp theo quy định.
d. Thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp có hiệu lực trở về trước
Một trường hợp đặc biệt khác liên quan đến thuế chống bán phá giá hoặc thuế chống trợ cấp được áp dụng có hiệu lực trở về trước.
Trong trường hợp quyết định áp dụng có hiệu lực đối với khoảng thời gian trước đó, pháp luật có quy định riêng về thời gian xác định tiền chậm nộp.
Đối với trường hợp áp dụng trở về trước trong thời hạn 90 ngày, cần xác định chính xác khoảng thời gian thuộc phạm vi được không tính tiền chậm nộp.
e. Các trường hợp hàng hóa xuất nhập khẩu khác
Ngoài những trường hợp nêu trên, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu còn có thể thuộc các trường hợp không tính tiền chậm nộp khác được pháp luật quy định.
Do đó, khi rà soát tiền chậm nộp đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, doanh nghiệp cần kiểm tra đồng thời quy định về thuế, hải quan, trị giá hải quan, phân loại hàng hóa và các chính sách thuế áp dụng cho từng loại hàng.
7. Bù trừ khoản nộp thừa với khoản còn nợ
Trường hợp thứ bảy liên quan đến khoản tiền người nộp thuế đã nộp thừa.
Nếu người nộp thuế có khoản thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước, tiền chậm nộp hoặc tiền phạt nộp thừa và khoản này được sử dụng để bù trừ với nghĩa vụ còn nợ thì cần xác định chính xác thời điểm phát sinh khoản nộp thừa và thời điểm thực hiện bù trừ.
Thời gian không tính tiền chậm nộp đối với khoản được bù trừ được xác định theo khoảng thời gian pháp luật quy định, từ thời điểm phát sinh khoản nộp thừa đến thời điểm cơ quan thuế thực hiện bù trừ.
Doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ chứng từ nộp tiền, dữ liệu nghĩa vụ thuế và thông tin bù trừ để tránh xác định sai thời điểm.
III. Trường hợp chưa tính tiền chậm nộp trong thời gian khoanh nợ
Bên cạnh các trường hợp không tính tiền chậm nộp, Nghị định 252 còn quy định về trường hợp chưa tính tiền chậm nộp trong thời gian khoanh nợ.
Theo khoản 4 Điều 26 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, một số tình trạng đặc biệt của người nộp thuế có thể dẫn đến việc khoanh tiền thuế nợ và chưa tính tiền chậm nộp trong khoảng thời gian đáp ứng điều kiện.
1. Người nộp thuế đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự
Đây là nhóm trường hợp liên quan đến tình trạng pháp lý của người nộp thuế.
Khi đáp ứng điều kiện để được khoanh nợ theo quy định, khoản tiền thuế nợ sẽ được xử lý theo cơ chế tương ứng và tiền chậm nộp được xác định theo quy định về thời gian khoanh nợ.
2. Người nộp thuế đang làm thủ tục giải thể
Doanh nghiệp đã có quyết định giải thể và được cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo tình trạng đang làm thủ tục giải thể nhưng chưa hoàn tất thủ tục cũng cần được xem xét theo quy định về khoanh nợ.
Việc đang làm thủ tục giải thể không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp được xóa toàn bộ nghĩa vụ thuế.
3. Người nộp thuế đang trong thủ tục phá sản
Trường hợp người nộp thuế đang thực hiện thủ tục phá sản và đã được Tòa án thông báo thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản hoặc thuộc trường hợp được khoanh tiền thuế nợ theo văn bản của Tòa án thì việc xác định tiền chậm nộp được thực hiện theo cơ chế pháp luật tương ứng.
4. Người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đăng ký
Khi cơ quan quản lý thuế có căn cứ xác định người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, khoản nợ thuế có thể được xử lý theo quy định về khoanh nợ.
Doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý cập nhật địa chỉ hoạt động và thông tin đăng ký với cơ quan nhà nước để tránh phát sinh tình trạng không còn hoạt động tại địa chỉ đăng ký.
5. Bị thu hồi giấy chứng nhận, giấy phép hoặc đăng ký hoạt động
Một số trường hợp bị thu hồi giấy chứng nhận hoặc giấy phép hoạt động cũng thuộc nhóm được xem xét khoanh nợ theo quy định.
Các loại giấy tờ có thể liên quan gồm giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề và các giấy chứng nhận, đăng ký hoặc giấy phép hoạt động khác theo quy định.
Ngoài ra, trường hợp liên quan đến hoạt động kinh doanh nền tảng thương mại điện tử cũng cần được kiểm tra theo quy định hiện hành.
Lưu ý: Không tính tiền chậm nộp và chưa tính tiền chậm nộp có giống nhau?
Hai khái niệm này không nên được hiểu là hoàn toàn giống nhau.
Không tính tiền chậm nộp thường được sử dụng để xác định một khoảng thời gian hoặc khoản tiền không thuộc phạm vi tính tiền chậm nộp theo quy định.
Trong khi đó, chưa tính tiền chậm nộp gắn với những trường hợp mà pháp luật cho phép tạm thời chưa xác định hoặc chưa tính khoản tiền này trong thời gian nhất định, chẳng hạn thời gian khoanh nợ.
Doanh nghiệp cần xác định đúng căn cứ pháp lý trước khi loại trừ tiền chậm nộp.
IV. Hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp gồm những gì?
Không phải tất cả 07 trường hợp đều sử dụng một bộ hồ sơ giống nhau. Hồ sơ cần căn cứ vào từng trường hợp cụ thể.
Đối với trường hợp chưa được thanh toán từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, hồ sơ có thể bao gồm các tài liệu sau:
1. Văn bản đề nghị không tính tiền chậm nộp
Người nộp thuế chuẩn bị Văn bản đề nghị không tính tiền chậm nộp theo Mẫu số 01/KTCN được quy định tại Phụ lục III Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Trong văn bản cần cung cấp đầy đủ thông tin của người nộp thuế, khoản tiền thuế đề nghị không tính tiền chậm nộp và thời gian đề nghị áp dụng.
2. Văn bản xác nhận chưa được thanh toán
Người nộp thuế cần có văn bản xác nhận về việc chưa được thanh toán.
Theo hồ sơ được đề cập, văn bản này có thể là bản chính hoặc bản sao có chứng thực và sử dụng Mẫu số 02/KTCN theo quy định.
Nội dung xác nhận cần thể hiện tình trạng thanh toán của khoản tiền liên quan.
3. Hợp đồng cung ứng hàng hóa, dịch vụ
Hợp đồng là căn cứ chứng minh quan hệ cung ứng hàng hóa, dịch vụ giữa các bên.
Doanh nghiệp cần chuẩn bị bản sao hợp đồng ký với chủ đầu tư hoặc tài liệu hợp pháp chứng minh quan hệ cung ứng và nghĩa vụ thanh toán.
Lưu ý
Bộ hồ sơ trên chủ yếu tập trung vào trường hợp chưa được thanh toán từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Đối với các trường hợp khác, thành phần hồ sơ có thể khác tùy theo căn cứ làm phát sinh quyền không tính hoặc chưa tính tiền chậm nộp.
V. Trình tự xử lý hồ sơ không tính tiền chậm nộp
Bước 1: Người nộp thuế kiểm tra điều kiện
Trước khi lập hồ sơ, doanh nghiệp cần xác định khoản thuế có thực sự thuộc trường hợp được không tính tiền chậm nộp hay không.
Cần kiểm tra ba yếu tố chính:
Đối tượng.
Số tiền.
Thời gian được áp dụng.
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ
Doanh nghiệp chuẩn bị mẫu đề nghị và các tài liệu chứng minh tương ứng với trường hợp cụ thể.
Đối với trường hợp chưa được ngân sách nhà nước thanh toán, cần chú ý Mẫu số 01/KTCN, Mẫu số 02/KTCN và hợp đồng cung ứng hàng hóa, dịch vụ.
Bước 3: Gửi hồ sơ đến cơ quan thuế
Hồ sơ được gửi đến cơ quan thuế có thẩm quyền theo quy định.
Doanh nghiệp cần kiểm tra đúng cơ quan quản lý trực tiếp hoặc cơ quan quản lý khoản thu để tránh hồ sơ bị trả lại hoặc phải thực hiện lại.
Bước 4: Cơ quan thuế kiểm tra hồ sơ
Cơ quan thuế sẽ kiểm tra nội dung hồ sơ và các tài liệu chứng minh.
Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc cần làm rõ, người nộp thuế có thể được yêu cầu bổ sung, giải trình.
Nếu hồ sơ đáp ứng điều kiện, cơ quan thuế thực hiện xử lý theo quy định.
Bước 5: Nhận kết quả và theo dõi nghĩa vụ
Sau khi được chấp thuận, doanh nghiệp cần tiếp tục theo dõi khoản thuế và thời gian được áp dụng.
Việc được không tính tiền chậm nộp trong một khoảng thời gian không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp được miễn nghĩa vụ nộp khoản thuế gốc.
VI. Trách nhiệm của người nộp thuế và các cơ quan liên quan
1. Trách nhiệm của người nộp thuế
Người nộp thuế phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin và tài liệu cung cấp.
Đối với trường hợp chưa được ngân sách nhà nước thanh toán, khi khoản tiền được thanh toán, người nộp thuế phải thực hiện nghĩa vụ nộp tiền thuế theo thời hạn được pháp luật quy định.
Doanh nghiệp cũng cần thông báo cho cơ quan thuế theo quy định và sử dụng Mẫu số 03/KTCN khi thuộc trường hợp phải thông báo.
2. Trách nhiệm của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước
Đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước có trách nhiệm xác nhận tình trạng thanh toán cho người nộp thuế.
Nội dung xác nhận phải phản ánh đúng thực tế và đơn vị xác nhận phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin đã cung cấp.
3. Trách nhiệm của cơ quan thuế
Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra và xử lý hồ sơ theo quy định.
Đồng thời, cơ quan thuế theo dõi nghĩa vụ thuế, xác định khoản tiền và thời gian thuộc diện không tính tiền chậm nộp hoặc chưa tính tiền chậm nộp.
4. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước
Đối với các khoản thanh toán từ ngân sách nhà nước, thông tin về tình hình thanh toán có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định thời gian được áp dụng.
Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm cung cấp, chia sẻ hoặc cập nhật thông tin theo cơ chế phối hợp và quy định pháp luật có liên quan.
Kết luận
Quy định về không tính tiền chậm nộp thuế có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp trong quá trình rà soát và xác định nghĩa vụ thuế.
Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp đặc thù, trong đó đáng chú ý là trường hợp chưa được thanh toán từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, các trường hợp liên quan đến khoanh nợ, hàng hóa xuất nhập khẩu, tiền thuế nợ đã được xóa nhưng được phục hồi và trường hợp bù trừ khoản nộp thừa.
Khi áp dụng, doanh nghiệp không chỉ cần xác định đúng trường hợp mà còn phải xác định đúng số tiền và đúng khoảng thời gian được không tính hoặc chưa tính tiền chậm nộp.
Đối với hồ sơ, doanh nghiệp cần chuẩn bị chứng từ chứng minh phù hợp với từng trường hợp. Đặc biệt, trường hợp chưa được thanh toán từ nguồn vốn ngân sách nhà nước cần chú ý các mẫu hồ sơ và tài liệu xác nhận theo quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Căn cứ pháp lý:
Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Luật Quản lý thuế 2025.
Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Nguồn: https://thuvienphapluat.vn/hoi-dap-phap-luat/07-truong-hop-khong-tinh-tien-cham-nop-thue-theo-nghi-dinh-252-nhu-the-nao-138100603.html
