Từ 24/7/2026, Kế Toán 60 Tháng KN Được Miễn Môn Đánh Giá?

Từ ngày 24/7/2026, Thông tư 109/2026/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành đã bổ sung quy định về miễn môn đánh giá năng lực đối với một số đối tượng tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế. Trong đó, quy định liên quan đến người làm kế toán, kiểm toán có 60 tháng kinh nghiệm liên tục đang nhận được nhiều sự quan tâm.

Vậy chỉ cần đủ 60 tháng kinh nghiệm là được miễn môn kế toán hay còn phải đáp ứng các điều kiện khác? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các điều kiện, hồ sơ xét miễn theo Điều 9 Thông tư 109/2026/TT-BTC và một số quy định liên quan của Luật Kế toán 2015.
Từ 24/7/2026, Kế Toán có 60 tháng kinh nghiệm được miễn môn đánh giá?

I. Từ 24/7/2026, người làm kế toán có 60 tháng kinh nghiệm liên tục được miễn môn đánh giá năng lực kế toán đúng không?

Ngày 24/7/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định về quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế. Một trong những nội dung đáng chú ý của Thông tư là quy định về miễn môn đánh giá năng lực đối với một số đối tượng đáp ứng điều kiện theo quy định.

Cụ thể, Điều 9 Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định hai trường hợp được xem xét miễn môn đánh giá năng lực, bao gồm miễn môn pháp luật về thuếmiễn môn kế toán, với các điều kiện, hồ sơ và tiêu chuẩn áp dụng khác nhau.

1. Trường hợp được miễn môn pháp luật về thuế

Theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 109/2026/TT-BTC, người tham gia đánh giá năng lực được miễn môn pháp luật về thuế nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
  • Có thời gian tối thiểu 60 tháng liên tục tính đến thời điểm nghỉ hưu hoặc thôi việc khi giữ ngạch chuyên viên, kiểm tra viên thuế hoặc kiểm soát viên thuế, đồng thời có ít nhất 36 tháng làm công tác quản lý thuế (được cộng dồn trong 05 năm làm việc đến thời điểm nghỉ hưu hoặc thôi việc).
  • Không bị xử lý kỷ luật hành chính trong thi hành công vụ từ hình thức khiển trách trở lên trong thời gian 24 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu hoặc thôi việc.
  • Đăng ký xét miễn môn đánh giá năng lực trong thời hạn 36 tháng kể từ tháng nghỉ hưu hoặc thôi việc.
Như vậy, việc miễn môn pháp luật về thuế không chỉ căn cứ vào thời gian công tác mà còn yêu cầu người đăng ký đáp ứng đồng thời các điều kiện về quá trình làm việc, kỷ luật công vụ và thời hạn đăng ký xét miễn.

2. Hồ sơ đề nghị miễn môn pháp luật về thuế

Để được xem xét miễn môn pháp luật về thuế, người tham gia đánh giá năng lực cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 9 Thông tư 109/2026/TT-BTC, bao gồm:
Hồ sơ:
- Đơn đăng ký
- Giấy xác nhận thời gian công tác
- Quyết định nghỉ hưu hoặc thôi việc
Nội dung:
- Đơn đăng ký tham gia đánh giá năng lực theo Mẫu số 1.1 ban hành kèm theo Thông tư
- Theo Mẫu số 1.2 ban hành kèm theo Thông tư- Bản sao theo quy định
Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và đáp ứng đúng các điều kiện nêu trên sẽ là cơ sở để cơ quan có thẩm quyền xem xét miễn môn pháp luật về thuế theo quy định của Thông tư 109/2026/TT-BTC.

II. Người làm kế toán có 60 tháng kinh nghiệm liên tục được miễn môn kế toán khi nào?

Nhiều người cho rằng chỉ cần có 60 tháng kinh nghiệm làm kế toán liên tục là sẽ được miễn môn đánh giá năng lực kế toán. Tuy nhiên, cách hiểu này chưa hoàn toàn chính xác.

Theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 109/2026/TT-BTC, người tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế chỉ được miễn môn kế toán khi đáp ứng một trong các tiêu chuẩn mà Thông tư quy định, không phải chỉ căn cứ vào số năm kinh nghiệm.

1. Trường hợp được miễn môn kế toán do đáp ứng điều kiện về trình độ và kinh nghiệm

Theo điểm a.1 khoản 2 Điều 9 Thông tư 109/2026/TT-BTC, người tham gia đánh giá năng lực được miễn môn kế toán khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
  • Đã tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học thuộc ngành, chuyên ngành kế toán hoặc kiểm toán.
  • thời gian làm kế toán hoặc kiểm toán từ 60 tháng liên tục trở lên tính đến thời điểm đăng ký xét miễn môn đánh giá năng lực.
Đáng lưu ý, Thông tư quy định thời gian làm kế toán, kiểm toán được tính sau khi tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học thuộc ngành, chuyên ngành kế toán, kiểm toán đến thời điểm đăng ký xét miễn môn đánh giá năng lực. Điều này đồng nghĩa với việc thời gian làm việc trước khi tốt nghiệp sẽ không được tính để xác định đủ điều kiện miễn môn kế toán.

Lưu ý: Điều kiện về 60 tháng liên tục chỉ là một trong các điều kiện để được miễn môn kế toán. Người đăng ký vẫn phải đáp ứng yêu cầu về trình độ chuyên môn theo đúng quy định của Thông tư.

2. Trường hợp được miễn môn kế toán do đã đạt kết quả kỳ thi cấp chứng chỉ

Ngoài trường hợp nêu trên, điểm a.2 khoản 2 Điều 9 Thông tư 109/2026/TT-BTC còn quy định người tham gia đánh giá năng lực cũng được miễn môn kế toán nếu:
  • Đã đạt yêu cầu môn thi kế toán tài chínhmôn kế toán quản trị nâng cao; đồng thời
  • Kết quả này vẫn còn trong thời gian bảo lưu tại kỳ thi cấp chứng chỉ kế toán viên (nếu có) hoặc kiểm toán viên do Bộ Tài chính tổ chức theo quy định.
Như vậy, từ ngày 24/7/2026, Thông tư 109/2026/TT-BTC đã bổ sung trường hợp được miễn môn kế toán đối với người có trình độ chuyên môn phù hợp và có 60 tháng kinh nghiệm làm kế toán, kiểm toán liên tục trở lên hoặc người đã đạt yêu cầu các môn thi kế toán theo quy định và còn trong thời gian bảo lưu kết quả. Vì vậy, câu trả lời cho câu hỏi "Người làm kế toán có 60 tháng kinh nghiệm liên tục được miễn môn đánh giá năng lực kế toán đúng không?"Có, nhưng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 109/2026/TT-BTC, chứ không chỉ dựa vào thời gian công tác.

III. Hồ sơ xét miễn môn kế toán gồm những gì?

Sau khi đáp ứng một trong các điều kiện được miễn môn kế toán theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 109/2026/TT-BTC, người tham gia đánh giá năng lực cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định để được cơ quan có thẩm quyền xem xét. Việc chuẩn bị đúng và đầy đủ giấy tờ không chỉ giúp quá trình xét miễn diễn ra thuận lợi mà còn hạn chế việc phải bổ sung hồ sơ trong quá trình xử lý.

1. Đơn đăng ký tham gia đánh giá năng lực

Thành phần đầu tiên trong hồ sơ là Đơn đăng ký tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế theo Mẫu số 1.1 ban hành kèm theo Thông tư 109/2026/TT-BTC. Đối với trường hợp đã có môn pháp luật về thuế đạt kết quả theo quy định và vẫn đang trong thời gian bảo lưu, người tham gia sử dụng mẫu đơn này để đăng ký xét miễn môn kế toán theo quy định.

2. Hộ chiếu đối với người nước ngoài

Đối với người nước ngoài tham gia đánh giá năng lực, hồ sơ cần có hộ chiếu còn hiệu lực đến thời điểm nộp hồ sơ (bản sao có dịch thuật công chứng). Đây là giấy tờ dùng để xác minh thông tin cá nhân theo quy định của Thông tư.

3. Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện được miễn môn kế toán

Bên cạnh các giấy tờ nêu trên, người đăng ký cần nộp một trong các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện được miễn môn đánh giá năng lực, tùy theo trường hợp áp dụng.

Trường hợp 1: Người được miễn môn kế toán theo điều kiện về trình độ chuyên môn và thời gian công tác cần chuẩn bị:

  • Bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học thuộc ngành, chuyên ngành kế toán hoặc kiểm toán.
  • Giấy xác nhận quá trình đóng bảo hiểm xã hội do cơ quan bảo hiểm xã hội cấp để chứng minh thời gian công tác theo quy định (bản sao có chứng thực, bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử từ bản chính có chứng thực).

Trường hợp 2: Người được miễn môn kế toán do đã đạt yêu cầu các môn thi theo quy định cần nộp:

  • Giấy chứng nhận điểm thi đối với trường hợp đã đạt yêu cầu môn thi kế toán tài chính, kế toán quản trị nâng cao và còn trong thời gian bảo lưu (bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử từ bản chính có chứng thực).
Như vậy, ngoài việc đáp ứng điều kiện được miễn môn kế toán theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 109/2026/TT-BTC, người tham gia đánh giá năng lực cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ tương ứng với từng trường hợp để làm căn cứ xét miễn. Việc rà soát kỹ các giấy tờ trước khi nộp sẽ giúp quá trình tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ diễn ra nhanh chóng, đúng quy định.

IV. Kết luận: Người làm kế toán có 60 tháng kinh nghiệm liên tục có được miễn môn đánh giá năng lực kế toán?

Từ ngày 24/7/2026, Thông tư 109/2026/TT-BTC đã bổ sung quy định về các trường hợp được miễn môn kế toán khi tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế. Tuy nhiên, quy định này không đồng nghĩa với việc mọi người làm kế toán có đủ 60 tháng kinh nghiệm liên tục đều đương nhiên được miễn môn đánh giá năng lực.
Theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 109/2026/TT-BTC, người tham gia đánh giá năng lực được miễn môn kế toán nếu đáp ứng một trong hai trường hợp sau:
  • Thứ nhất, đã tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học thuộc ngành, chuyên ngành kế toán hoặc kiểm toán và có thời gian làm kế toán, kiểm toán từ 60 tháng liên tục trở lên, được tính sau khi tốt nghiệp đến thời điểm đăng ký xét miễn môn đánh giá năng lực.
  • Thứ hai, đã đạt yêu cầu môn thi kế toán tài chínhmôn kế toán quản trị nâng cao, đồng thời kết quả này vẫn còn trong thời gian bảo lưu tại kỳ thi cấp chứng chỉ kế toán viên (nếu có) hoặc kiểm toán viên do Bộ Tài chính tổ chức theo quy định.
Có thể thấy, 60 tháng kinh nghiệm liên tục là một điều kiện quan trọng nhưng không phải là điều kiện duy nhất. Người đăng ký còn phải đáp ứng yêu cầu về trình độ chuyên môn hoặc thuộc trường hợp được bảo lưu kết quả thi theo quy định. Đồng thời, thời gian công tác được xét phải là thời gian làm kế toán hoặc kiểm toán sau khi đã tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học thuộc ngành, chuyên ngành phù hợp.

Như vậy, để xác định mình có thuộc diện được miễn môn kế toán hay không, người làm kế toán cần đối chiếu đầy đủ các điều kiện tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 109/2026/TT-BTC thay vì chỉ căn cứ vào số năm kinh nghiệm. Việc hiểu đúng quy định sẽ giúp người tham gia đánh giá năng lực chuẩn bị hồ sơ chính xác và thực hiện thủ tục theo đúng quy định hiện hành.

V. Một số quy định của Luật Kế toán 2015 về ghi sổ kế toán và kỳ kế toán của đơn vị mới thành lập

Bên cạnh những quy định mới về miễn môn đánh giá năng lực theo Thông tư 109/2026/TT-BTC, người làm kế toán cũng cần nắm rõ một số quy định quan trọng của Luật Kế toán 2015 liên quan đến việc ghi sổ kế toán và xác định kỳ kế toán đối với đơn vị mới thành lập. Đây là những nội dung cơ bản nhưng có ý nghĩa quan trọng trong quá trình tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp.

1. Ghi sổ kế toán phải căn cứ vào chứng từ kế toán

Theo Điều 26 Luật Kế toán 2015, sổ kế toán phải được mở vào đầu kỳ kế toán năm. Đối với đơn vị kế toán mới thành lập, sổ kế toán được mở kể từ ngày đơn vị chính thức được thành lập.
Đặc biệt, Luật Kế toán 2015 quy định đơn vị kế toán phải căn cứ vào chứng từ kế toán để ghi sổ kế toán.

Đồng thời, việc ghi sổ phải được thực hiện kịp thời, rõ ràng, đầy đủ, bảo đảm thông tin và số liệu phản ánh trên sổ chính xác, trung thực và phù hợp với chứng từ kế toán.
Như vậy, chứng từ kế toán là căn cứ pháp lý quan trọng để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. Việc ghi sổ không đúng hoặc không có chứng từ làm căn cứ có thể ảnh hưởng đến tính chính xác của hệ thống sổ sách kế toán và việc tuân thủ quy định pháp luật.

2. Kỳ kế toán của đơn vị kế toán mới thành lập được xác định như thế nào?

Ngoài quy định về ghi sổ kế toán, khoản 2 Điều 12 Luật Kế toán 2015 cũng quy định cụ thể về kỳ kế toán đầu tiên đối với đơn vị kế toán mới thành lập.
Đối với doanh nghiệp mới thành lập, kỳ kế toán đầu tiên được tính từ đầu ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến hết ngày cuối cùng của kỳ kế toán năm, kỳ kế toán quý hoặc kỳ kế toán tháng theo quy định của Luật Kế toán 2015.

Đối với đơn vị kế toán khác, kỳ kế toán đầu tiên được tính từ đầu ngày quyết định thành lập đơn vị kế toán có hiệu lực đến hết ngày cuối cùng của kỳ kế toán năm, kỳ kế toán quý hoặc kỳ kế toán tháng theo quy định.
Việc xác định đúng kỳ kế toán ngay từ khi thành lập là cơ sở để đơn vị tổ chức hệ thống sổ sách kế toán, lập báo cáo tài chính và thực hiện các nghĩa vụ về thuế theo đúng quy định của pháp luật. Đồng thời, việc mở sổ kế toán và ghi nhận đầy đủ các nghiệp vụ phát sinh ngay từ kỳ kế toán đầu tiên sẽ góp phần bảo đảm tính minh bạch và chính xác của thông tin kế toán trong suốt quá trình hoạt động của đơn vị.

Kết Luận:

Từ ngày 24/7/2026, Thông tư 109/2026/TT-BTC đã bổ sung quy định về các trường hợp được miễn môn đánh giá năng lực đối với người tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế. Trong đó, người làm kế toán, kiểm toán có 60 tháng kinh nghiệm liên tục có thể được miễn môn kế toán, nhưng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 109/2026/TT-BTC, bao gồm yêu cầu về trình độ chuyên môn hoặc thuộc trường hợp được bảo lưu kết quả thi theo quy định.

Bên cạnh việc cập nhật các quy định mới về miễn môn đánh giá năng lực, người làm kế toán cũng cần tuân thủ các quy định của Luật Kế toán 2015 trong quá trình thực hiện công việc, như ghi sổ kế toán phải căn cứ vào chứng từ kế toán và xác định đúng kỳ kế toán ngay từ khi đơn vị được thành lập. Đây là những quy định nền tảng góp phần bảo đảm tính chính xác, minh bạch của thông tin kế toán và việc tuân thủ pháp luật.
Do đó, trước khi đăng ký xét miễn môn đánh giá năng lực, người làm kế toán nên chủ động đối chiếu các điều kiện, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định và cập nhật kịp thời các văn bản pháp luật mới để bảo đảm quyền lợi của mình cũng như thực hiện đúng các quy định hiện hành.
Nguồn: https://thuvienphapluat.vn/hoi-dap-phap-luat/tu-2472026-nguoi-lam-ke-toan-co-60-thang-kinh-nghiem-lien-tuc-duoc-mien-mon-danh-gia-nang-luc-ke-to-138099734.html

Thông tin khác

Next Post Previous Post