Doanh nghiệp siêu nhỏ thường có quy mô nhân sự và nguồn lực tài chính hạn chế nên việc tổ chức bộ máy kế toán, lập chứng từ, ghi sổ và báo cáo nếu áp dụng hệ thống quá phức tạp có thể tạo ra không ít áp lực trong quá trình vận hành. Nhằm đơn giản hóa công tác kế toán cho nhóm doanh nghiệp này, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 58/2026/TT-BTC, thay thế Thông tư 132/2018/TT-BTC và đưa ra nhiều quy định theo hướng tinh gọn hơn về chứng từ, sổ kế toán, báo cáo tài chính cũng như tổ chức nhân sự kế toán. Vậy doanh nghiệp siêu nhỏ có bắt buộc áp dụng Thông tư 58 hay không, cần chuẩn bị những gì và chuyển đổi từ chế độ kế toán cũ sang Thông tư 58 như thế nào?
1. Doanh nghiệp siêu nhỏ được áp dụng chế độ kế toán nào?
Không phải mọi doanh nghiệp siêu nhỏ đều bắt buộc phải chuyển sang áp dụng Thông tư 58/2026/TT-BTC. Theo nội dung được đề cập trong nguồn, doanh nghiệp siêu nhỏ có quyền lựa chọn chế độ kế toán phù hợp với quy mô hoạt động, nhu cầu quản trị và khả năng tổ chức công tác kế toán của doanh nghiệp. Cụ thể, doanh nghiệp có thể lựa chọn Thông tư 58/2026/TT-BTC, Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 99/2025/TT-BTC. Trong đó, Thông tư 58 được xây dựng riêng cho doanh nghiệp siêu nhỏ nên có cách tiếp cận đơn giản hơn, tập trung vào những thông tin kế toán cần thiết phục vụ quản lý và thực hiện nghĩa vụ thuế.

Điểm đáng chú ý của Thông tư 58 là việc giảm đáng kể khối lượng sổ sách và yêu cầu kế toán so với chế độ kế toán trước đây. Thay vì phải tổ chức một hệ thống tài khoản và nhiều loại sổ kế toán, doanh nghiệp có thể ghi nhận trực tiếp các nghiệp vụ phát sinh vào những sổ phù hợp với phương pháp nộp thuế đang áp dụng. Điều này đặc biệt có ý nghĩa với các doanh nghiệp có ít nhân sự kế toán hoặc chủ doanh nghiệp trực tiếp tham gia quản lý hoạt động tài chính. Bên cạnh đó, tùy phương pháp tính thuế TNDN, doanh nghiệp siêu nhỏ có thể không bắt buộc phải lập và nộp báo cáo tài chính. Đối với trường hợp thuộc diện không bắt buộc nhưng doanh nghiệp vẫn có nhu cầu theo dõi tình hình tài chính, doanh nghiệp có thể chủ động lập báo cáo để phục vụ quản trị nội bộ.
Thông tư 58 cũng tạo sự linh hoạt hơn trong tổ chức nhân sự kế toán. Doanh nghiệp siêu nhỏ không bắt buộc phải bố trí chức danh kế toán trưởng mà có thể phân công người phụ trách kế toán theo quy định. Trong một số trường hợp, doanh nghiệp còn được phép bố trí người thân của người đại diện theo pháp luật hoặc Giám đốc tham gia công việc kế toán và có thể thuê đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán bên ngoài nếu không có nhân sự phù hợp.
2. Làm sao xác định doanh nghiệp có thuộc diện siêu nhỏ?
Trước khi lựa chọn chế độ kế toán theo Thông tư 58, doanh nghiệp cần xác định mình có thực sự thuộc nhóm doanh nghiệp siêu nhỏ hay không. Đây là bước quan trọng bởi quy mô doanh nghiệp là một trong những căn cứ để xác định đối tượng có thể áp dụng chế độ kế toán này. Theo nội dung nguồn dẫn chiếu Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP, doanh nghiệp siêu nhỏ được xác định dựa trên các tiêu chí liên quan đến số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm, doanh thu của năm hoặc tổng nguồn vốn. Các dữ liệu này được xem xét dựa trên năm liền kề trước đó theo quy định.
Đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp và xây dựng, số lao động tham gia BHXH bình quân năm không quá 10 người, đồng thời doanh nghiệp đáp ứng ngưỡng về tổng doanh thu hoặc tổng nguồn vốn theo quy định. Theo nguồn cung cấp, tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng. Đối với doanh nghiệp thuộc lĩnh vực thương mại và dịch vụ, số lao động tham gia BHXH bình quân năm cũng không quá 10 người. Ngưỡng doanh thu được xác định ở mức không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng theo nội dung nguồn.
Trong đó, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý cách xác định tổng nguồn vốn. Khoản này được xác định dựa trên Bảng cân đối kế toán của năm liền kề trước đó. Đối với doanh nghiệp mới thành lập và hoạt động chưa đủ một năm, nguồn cung cấp nêu rằng tổng nguồn vốn được xác định dựa trên Bảng cân đối kế toán tại thời điểm cuối quý liền kề với thời điểm doanh nghiệp đăng ký hưởng nội dung hỗ trợ. Việc xác định đúng quy mô ngay từ đầu giúp doanh nghiệp tránh áp dụng sai đối tượng. Đây cũng là cơ sở để doanh nghiệp lựa chọn hệ thống sổ sách, chứng từ và báo cáo phù hợp với chế độ kế toán mà mình quyết định áp dụng.
3. Hướng dẫn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ theo Thông tư 58
3.1. Nguyên tắc lựa chọn và áp dụng chế độ kế toán
Một trong những nguyên tắc quan trọng của Thông tư 58 là doanh nghiệp siêu nhỏ được quyền lựa chọn chế độ kế toán phù hợp với nhu cầu quản trị và đặc điểm hoạt động. Nếu lựa chọn áp dụng Thông tư 58, doanh nghiệp nên thực hiện thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo nội dung nguồn cung cấp. Tuy nhiên, quyền lựa chọn không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp có thể sử dụng đồng thời nhiều chế độ kế toán khác nhau. Khi đã lựa chọn một chế độ kế toán, doanh nghiệp phải áp dụng thống nhất trong năm tài chính. Doanh nghiệp không được lấy một số quy định về chứng từ, sổ sách hoặc cách ghi nhận của Thông tư 58 rồi kết hợp với quy định của Thông tư 133 hoặc một chế độ kế toán khác để sử dụng đan xen.
Nguyên tắc nhất quán này đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp đang chuyển đổi từ chế độ kế toán cũ. Theo nguồn cung cấp, việc thay đổi chế độ kế toán chỉ được thực hiện tại ngày bắt đầu kỳ kế toán năm tiếp theo. Điều này giúp số liệu kế toán trong cùng một năm tài chính được ghi nhận theo một hệ thống thống nhất, hạn chế tình trạng số liệu bị gián đoạn hoặc khó đối chiếu. Trường hợp trong năm tài chính doanh nghiệp có thay đổi về quy mô và không còn đáp ứng tiêu chí doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp vẫn được tiếp tục áp dụng Thông tư 58 cho đến hết năm tài chính hiện tại. Từ năm tài chính tiếp theo, doanh nghiệp phải chuyển sang chế độ kế toán phù hợp với quy mô mới. Doanh nghiệp cũng được phép tự thiết kế hoặc sửa đổi biểu mẫu chứng từ, sổ kế toán nếu biểu mẫu có sẵn không phù hợp với đặc điểm hoạt động. Tuy nhiên, việc thiết kế lại không được làm mất đi các thông tin cần thiết. Sổ sách và chứng từ vẫn phải phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực và minh bạch, bảo đảm khả năng kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu tài sản, nguồn vốn theo yêu cầu của Luật Kế toán.
Thông tư 58/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Tuy nhiên, theo nguyên tắc áp dụng thống nhất trong một năm tài chính được nêu trong nguồn, doanh nghiệp đang sử dụng một chế độ kế toán khác không được tự ý chuyển sang Thông tư 58 giữa năm tài chính. Với doanh nghiệp có năm tài chính trùng năm dương lịch từ ngày 01/01 đến ngày 31/12, trường hợp đang áp dụng chế độ kế toán cũ thì thời điểm chuyển đổi sẽ là ngày 01/01/2027. Trong khi đó, doanh nghiệp có năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/07 có thể áp dụng Thông tư 58 từ ngày bắt đầu năm tài chính phù hợp với điều kiện áp dụng.
3.2. Chứng từ kế toán theo Thông tư 58
Chứng từ kế toán là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, xác định doanh thu, chi phí và thực hiện nghĩa vụ thuế. Với doanh nghiệp siêu nhỏ, Thông tư 58 hướng đến việc giảm số lượng chứng từ phải quản lý nhưng vẫn bảo đảm có đủ căn cứ để xác định các nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp. Tùy thuộc vào phương pháp nộp thuế GTGT và thuế TNDN, nhóm chứng từ bắt buộc sử dụng sẽ có sự khác nhau. Trường hợp doanh nghiệp nộp cả thuế GTGT và thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu, hóa đơn và các chứng từ kế toán khác theo quy định pháp luật là cơ sở để xác định doanh thu.
Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu nhưng thuế TNDN được xác định trên thu nhập tính thuế, ngoài hóa đơn, doanh nghiệp còn sử dụng bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn và các chứng từ liên quan khác theo quy định. Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT, hệ thống chứng từ cần phục vụ việc xác định doanh thu, thu nhập, chi phí cũng như số thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp, đã nộp trong kỳ. Vì vậy, phương pháp nộp thuế mà doanh nghiệp đang áp dụng có ảnh hưởng trực tiếp đến phạm vi chứng từ cần tổ chức và lưu trữ. Ngoài nhóm chứng từ phục vụ việc xác định nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp siêu nhỏ có thể sử dụng thêm các chứng từ nội bộ để quản lý tài sản, tiền và hàng tồn kho. Các biểu mẫu được nguồn đề cập gồm Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu nhập kho và Phiếu xuất kho.
Đây là những chứng từ có ý nghĩa lớn trong công tác quản trị nội bộ bởi chúng giúp doanh nghiệp theo dõi dòng tiền và tình trạng tài sản trong quá trình hoạt động. Tuy nhiên, nguồn phân loại nhóm chứng từ này là chứng từ nội bộ và không bắt buộc trong mọi trường hợp. Điểm linh hoạt đáng chú ý là doanh nghiệp có thể tự thiết kế hoặc sửa đổi biểu mẫu chứng từ nếu biểu mẫu có sẵn không phù hợp với đặc điểm kinh doanh. Dù vậy, việc đơn giản hóa biểu mẫu không đồng nghĩa với việc được bỏ qua các thông tin cần thiết. Chứng từ vẫn phải bảo đảm khả năng kiểm tra, đối chiếu và phản ánh trung thực nghiệp vụ phát sinh.
3.3. Sổ kế toán của doanh nghiệp siêu nhỏ
Một trong những thay đổi đáng chú ý của Thông tư 58 là cách tiếp cận đối với hệ thống sổ kế toán. Thay vì yêu cầu doanh nghiệp siêu nhỏ tổ chức một hệ thống sổ phức tạp, số lượng và loại sổ được xác định dựa trên phương pháp nộp thuế mà doanh nghiệp đang áp dụng. Với doanh nghiệp nộp cả thuế GTGT và thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu, hệ thống sổ được tinh gọn đáng kể và có thể chỉ cần Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ – Mẫu S1-DNSN. Trong khi đó, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu và thuế TNDN trên thu nhập tính thuế sẽ sử dụng thêm các sổ chi tiết về doanh thu, chi phí, vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa và tiền. Với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ngoài các sổ tương ứng còn có sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT. Cách thiết kế này giúp doanh nghiệp lựa chọn hệ thống sổ sát với nhu cầu thực tế. Doanh nghiệp không cần duy trì những sổ sách không phục vụ trực tiếp cho phương pháp tính thuế hoặc hoạt động quản lý của mình.
Ngoài các sổ bắt buộc, doanh nghiệp siêu nhỏ có thể chủ động sử dụng thêm các sổ chi tiết nếu cần quản lý sâu hơn. Nguồn đề cập đến Sổ chi tiết thanh toán công nợ, Sổ tài sản cố định, Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác và Sổ theo dõi vốn chủ sở hữu. Việc sử dụng các sổ này không chỉ nhằm đáp ứng yêu cầu kế toán mà còn giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt hơn tài sản, công nợ và nguồn vốn. Đặc biệt với những doanh nghiệp có nhiều giao dịch mua bán hoặc phát sinh công nợ với nhiều đối tượng, việc mở thêm sổ chi tiết sẽ giúp kế toán dễ đối chiếu số liệu hơn. Doanh nghiệp cũng có thể tự thiết kế hoặc điều chỉnh biểu mẫu sổ kế toán cho phù hợp với hoạt động thực tế, miễn vẫn đảm bảo nguyên tắc phản ánh trung thực, đầy đủ và minh bạch. Đây là điểm phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp siêu nhỏ, nơi công tác kế toán thường được tổ chức theo hướng gọn nhẹ.
3.4. Doanh nghiệp siêu nhỏ có phải lập báo cáo tài chính không?
Nghĩa vụ lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp siêu nhỏ được xác định dựa trên phương pháp tính thuế TNDN. Đây là một trong những nội dung doanh nghiệp cần xác định ngay khi lựa chọn chế độ kế toán. Theo nguồn cung cấp, doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo phương pháp tính thuế trên thu nhập tính thuế thuộc trường hợp bắt buộc lập báo cáo tài chính, gồm Báo cáo tình hình tài chính – Mẫu B01-DNSN và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh – Mẫu B02-DNSN.
Ngược lại, doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu không bắt buộc phải lập báo cáo tài chính. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp muốn sử dụng báo cáo để phục vụ nhu cầu quản trị, theo dõi tình hình kinh doanh hoặc cung cấp thông tin khi cần thiết, doanh nghiệp vẫn có thể chủ động lập. Đối với trường hợp không bắt buộc lập và nộp báo cáo tài chính nhưng doanh nghiệp vẫn tự lập, nguồn cung cấp nêu rằng báo cáo được bảo quản, lưu trữ tại doanh nghiệp và cung cấp khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp thuộc diện bắt buộc, báo cáo tài chính phải được thực hiện và nộp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm theo nội dung nguồn.
3.5. Lưu trữ chứng từ và tài liệu kế toán
Việc tinh giản sổ sách không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp có thể bỏ qua yêu cầu lưu trữ tài liệu kế toán. Đây là nội dung đặc biệt quan trọng bởi chứng từ, sổ kế toán và báo cáo là cơ sở để chứng minh các nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh cũng như nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp. Đối với báo cáo tài chính mà doanh nghiệp không bắt buộc phải lập nhưng vẫn tự nguyện lập, doanh nghiệp cần bảo quản và lưu trữ tại đơn vị theo quy định. Báo cáo phải được cung cấp thông tin khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
Theo nội dung nguồn, những tài liệu kế toán phục vụ quản lý, điều hành thường xuyên nhưng không sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính được lưu trữ tối thiểu 5 năm. Trong khi đó, những chứng từ được sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán, lập báo cáo tài chính hoặc làm căn cứ xác định nghĩa vụ thuế thuộc nhóm phải lưu trữ tối thiểu 10 năm. Vì vậy, doanh nghiệp cần xây dựng cách phân loại và lưu trữ ngay từ khi chứng từ phát sinh. Việc này giúp kế toán dễ dàng tìm kiếm hồ sơ khi cần đối chiếu, kiểm tra hoặc giải trình với cơ quan có thẩm quyền, đồng thời hạn chế tình trạng thất lạc chứng từ sau nhiều năm hoạt động.
4. Tổ chức bộ máy kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ
So với các doanh nghiệp có quy mô lớn, bộ máy kế toán của doanh nghiệp siêu nhỏ được tổ chức theo hướng linh hoạt hơn nhằm giảm chi phí nhân sự nhưng vẫn bảo đảm có người chịu trách nhiệm đối với công tác kế toán. Theo nội dung nguồn, doanh nghiệp siêu nhỏ không bắt buộc phải bố trí chức danh Kế toán trưởng mà có thể phân công người phụ trách kế toán. Đây là phương án phù hợp với những doanh nghiệp có quy mô nhỏ, số lượng nghiệp vụ không lớn và không có nhu cầu duy trì một bộ phận kế toán nhiều nhân sự. Việc giao trách nhiệm cho người phụ trách kế toán giúp doanh nghiệp vẫn xác định rõ người chịu trách nhiệm đối với việc tổ chức, kiểm tra và ký các chứng từ, sổ sách theo thẩm quyền mà không phát sinh thêm yêu cầu về chức danh Kế toán trưởng.
Một điểm mới được nguồn nhấn mạnh là doanh nghiệp siêu nhỏ có thể bố trí một số người có quan hệ gia đình với người đại diện theo pháp luật hoặc Giám đốc tham gia công tác kế toán theo phạm vi được quy định. Quy định này tạo thêm lựa chọn về nhân sự cho doanh nghiệp siêu nhỏ, đặc biệt là những doanh nghiệp có mô hình gia đình hoặc quy mô vận hành gọn nhẹ. Tuy nhiên, người được bố trí vẫn phải đáp ứng các yêu cầu về nghiệp vụ và trách nhiệm đối với công việc kế toán được giao.
Nếu doanh nghiệp không có nhân sự phù hợp để thực hiện công việc kế toán, việc thuê đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán là một phương án được nguồn đề cập. Với cách này, doanh nghiệp có thể sử dụng nguồn lực chuyên môn bên ngoài thay vì phải duy trì một bộ phận kế toán đầy đủ tại doanh nghiệp. Đây cũng là lựa chọn đáng cân nhắc đối với doanh nghiệp mới thành lập hoặc doanh nghiệp có số lượng giao dịch chưa lớn. Khi sử dụng dịch vụ, doanh nghiệp vẫn cần tổ chức việc cung cấp chứng từ, kiểm tra số liệu và phối hợp với đơn vị dịch vụ để bảo đảm thông tin kế toán được cập nhật đầy đủ.
Để chuyển sang áp dụng Thông tư 58 một cách thuận lợi, doanh nghiệp nên thực hiện từng bước thay vì thay đổi đồng thời toàn bộ hệ thống kế toán. Trước hết, doanh nghiệp cần xác định mình có thuộc nhóm doanh nghiệp siêu nhỏ hay không và lựa chọn chế độ kế toán phù hợp. Sau đó, doanh nghiệp cần xác định phương pháp nộp thuế GTGT và thuế TNDN vì đây là căn cứ để lựa chọn hệ thống chứng từ, sổ kế toán và xác định nghĩa vụ lập báo cáo tài chính.
Tiếp theo, doanh nghiệp cần ban hành quyết định áp dụng chế độ kế toán, phân công nhân sự phụ trách kế toán và thiết lập hệ thống chứng từ, sổ sách. Các biểu mẫu có thể được sử dụng theo mẫu quy định hoặc điều chỉnh cho phù hợp với hoạt động thực tế nhưng vẫn phải bảo đảm đầy đủ thông tin cần thiết. Đối với doanh nghiệp đang hoạt động và chuyển từ chế độ kế toán cũ sang Thông tư 58, kế toán cần đặc biệt chú ý đến việc chuyển số dư cuối kỳ sang số dư đầu kỳ của các sổ kế toán mới. Đây là bước quan trọng để bảo đảm số liệu kế toán không bị gián đoạn khi chuyển đổi. Cuối cùng, doanh nghiệp cần xây dựng quy trình lưu trữ chứng từ, hóa đơn điện tử, sổ kế toán và báo cáo theo thời hạn quy định. Việc lưu trữ nên được tổ chức ngay từ đầu thay vì đợi đến khi phát sinh nhu cầu kiểm tra mới bắt đầu tập hợp hồ sơ.
5. Hướng dẫn chuyển đổi từ Thông tư 132 sang Thông tư 58
5.1. Thời điểm chuyển đổi
Thông tư 58 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, nhưng thời điểm chuyển đổi thực tế còn phụ thuộc vào kỳ kế toán của doanh nghiệp. Nguyên tắc được nguồn nhấn mạnh là doanh nghiệp phải áp dụng nhất quán một chế độ kế toán trong năm tài chính và việc thay đổi được thực hiện tại thời điểm bắt đầu kỳ kế toán năm tiếp theo. Với doanh nghiệp áp dụng năm tài chính trùng năm dương lịch, nếu đang sử dụng Thông tư 132 hoặc một chế độ kế toán khác trong năm 2026 thì không chuyển đổi giữa năm. Doanh nghiệp sẽ bắt đầu áp dụng chế độ mới từ 01/01/2027 nếu lựa chọn Thông tư 58. Đối với doanh nghiệp có năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/07, việc áp dụng có thể bắt đầu từ ngày đầu tiên của năm tài chính phù hợp với thời điểm Thông tư 58 có hiệu lực.
5.2. Chuyển số dư từ hệ thống cũ sang sổ kế toán mới
Một điểm cần chú ý khi chuyển đổi là Thông tư 58 theo nguồn cung cấp đã bỏ hệ thống tài khoản kế toán Nợ/Có theo cách tổ chức trước đây. Vì vậy, doanh nghiệp đang chuyển từ chế độ cũ cần căn cứ vào số dư cuối kỳ của hệ thống cũ để xác định số dư đầu kỳ trên các sổ kế toán mới. Đối với tiền, số dư của TK 1111 – Tiền mặt và TK 1112 – Tiền gửi ngân hàng được sử dụng để chuyển sang Sổ chi tiết tiền tương ứng. Đối với công nợ, doanh nghiệp căn cứ vào số dư các tài khoản phải thu và phải trả như 1311, 1318, 3311, 3312, 3318 để chuyển sang Sổ chi tiết thanh toán công nợ và tiếp tục theo dõi theo từng đối tượng. Đối với thuế GTGT, số dư liên quan đến thuế GTGT được khấu trừ và thuế GTGT phải nộp được chuyển sang Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT. Tương tự, số dư hàng tồn kho, tài sản cố định và vốn chủ sở hữu cũng được đối chiếu từ số liệu cuối kỳ của chế độ kế toán cũ để chuyển sang các sổ tương ứng. Việc chuyển đổi cần được thực hiện trên cơ sở đối chiếu số liệu trước và sau khi chuyển. Mục tiêu không chỉ là đưa số dư sang biểu mẫu mới mà còn phải bảo đảm số liệu đầu kỳ của chế độ mới có thể đối chiếu được với số liệu cuối kỳ của chế độ cũ.
5.3. Trường hợp thay đổi phương pháp nộp thuế
Nếu doanh nghiệp thay đổi phương pháp nộp thuế GTGT hoặc thuế TNDN, hệ thống sổ kế toán cần được điều chỉnh tương ứng. Theo nguồn, doanh nghiệp căn cứ số dư cuối kỳ trên các sổ kế toán của kỳ trước để chuyển sang số dư đầu kỳ của các sổ kế toán tương ứng trong kỳ sau. Điều này giúp hệ thống kế toán tiếp tục phản ánh được tình hình tài chính và nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp ngay cả khi phương pháp tính thuế thay đổi. Do đó, trước khi chuyển đổi, kế toán cần rà soát toàn bộ số dư trên sổ cũ và xác định rõ số liệu nào cần chuyển sang sổ mới.
5.4. Thông tư 58 có gì khác so với Thông tư 132?
So với Thông tư 132/2018/TT-BTC, Thông tư 58 được xây dựng theo hướng đơn giản hóa hơn nữa công tác kế toán của doanh nghiệp siêu nhỏ. Một trong những thay đổi đáng chú ý là cách tổ chức hệ thống kế toán không còn đặt trọng tâm vào việc ghi chép theo hệ thống tài khoản Nợ/Có mà chuyển sang theo dõi trực tiếp trên các sổ phù hợp với nghiệp vụ và phương pháp nộp thuế. Theo nguồn cung cấp, Thông tư 132 có hệ thống 16 mẫu sổ, trong khi Thông tư 58 còn 11 mẫu sổ. Đáng chú ý, hệ thống sổ mới được thiết kế theo bốn nhóm phương pháp nộp thuế GTGT và TNDN. Đối với trường hợp nộp thuế theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu, hệ thống sổ có thể được tinh giản đáng kể, thậm chí chỉ cần một sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp đáp ứng điều kiện theo quy định.
Về báo cáo tài chính, Thông tư 58 cũng tập trung vào hai báo cáo chính là Báo cáo tình hình tài chính và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đối với trường hợp thuộc diện bắt buộc lập. Điều này giúp giảm số lượng báo cáo mà doanh nghiệp siêu nhỏ phải tổ chức so với hệ thống được nguồn mô tả theo chế độ cũ. Ngoài ra, quy định về tổ chức nhân sự kế toán cũng được mở rộng theo hướng linh hoạt hơn. Doanh nghiệp siêu nhỏ không bắt buộc phải có Kế toán trưởng và theo nguồn cung cấp có thể bố trí người thân của người đại diện theo pháp luật hoặc Giám đốc tham gia công tác kế toán trong phạm vi được pháp luật cho phép.
Nhìn tổng thể, điểm đáng chú ý của Thông tư 58 nằm ở việc thiết kế một hệ thống kế toán phù hợp hơn với quy mô và nhu cầu thực tế của doanh nghiệp siêu nhỏ. Việc giảm bớt sổ sách và đơn giản hóa cách ghi chép có thể giúp doanh nghiệp giảm khối lượng công việc hành chính, nhưng vẫn cần bảo đảm dữ liệu kế toán được ghi nhận đầy đủ và có khả năng kiểm tra, đối chiếu.
6. Câu hỏi thường gặp về chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ
6.1. Doanh nghiệp siêu nhỏ có bắt buộc áp dụng Thông tư 58 không?
Không theo nội dung nguồn cung cấp. Doanh nghiệp siêu nhỏ có quyền lựa chọn Thông tư 58/2026/TT-BTC, Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 99/2025/TT-BTC tùy theo nhu cầu quản trị và khả năng tổ chức công tác kế toán. Vì vậy, doanh nghiệp đang áp dụng Thông tư 133 không mặc nhiên phải chuyển sang Thông tư 58 chỉ vì doanh nghiệp thuộc nhóm siêu nhỏ. Doanh nghiệp có thể tiếp tục áp dụng chế độ kế toán hiện tại nếu thấy phù hợp.
6.2. Doanh nghiệp đang áp dụng Thông tư 133 có thể chuyển sang Thông tư 58 trong năm 2026 không?
Việc chuyển đổi phải tuân thủ nguyên tắc nhất quán trong năm tài chính. Nếu doanh nghiệp đang áp dụng một chế độ kế toán trong năm 2026 thì không tự ý chuyển sang Thông tư 58 giữa năm. Đối với doanh nghiệp có năm tài chính từ ngày 01/01 đến ngày 31/12, thời điểm chuyển đổi theo nguồn là 01/01/2027. Nếu doanh nghiệp có năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/07/2026 trở đi thì thời điểm áp dụng được xác định theo ngày bắt đầu năm tài chính đáp ứng điều kiện.
6.3. Khi chuyển sang Thông tư 58 có phải nhập lại toàn bộ số liệu kế toán không?
Theo nội dung nguồn cung cấp, doanh nghiệp không cần ghi lại toàn bộ lịch sử giao dịch vào hệ thống mới. Kế toán căn cứ số dư cuối kỳ trên sổ kế toán cũ để chuyển sang số dư đầu kỳ của các sổ kế toán tương ứng. Tuy nhiên, việc chuyển số dư cần được thực hiện cẩn thận và có đối chiếu giữa số liệu cuối kỳ của chế độ cũ với số dư đầu kỳ của chế độ mới để tránh sai lệch.
6.4. Phần mềm kế toán hỗ trợ doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng Thông tư 58
Việc áp dụng chế độ kế toán tinh gọn không có nghĩa doanh nghiệp có thể bỏ qua yêu cầu kiểm soát dữ liệu. Ngược lại, khi số lượng sổ kế toán được giảm xuống, việc tổ chức dữ liệu ngay từ đầu càng quan trọng để doanh nghiệp có thể theo dõi doanh thu, chi phí, công nợ, tiền và nghĩa vụ thuế một cách chính xác. Nếu vẫn thực hiện toàn bộ công việc bằng Excel hoặc phương pháp thủ công, kế toán có thể phải mất nhiều thời gian nhập liệu, kiểm tra và đối chiếu số liệu. Khi số lượng hóa đơn và giao dịch tăng lên, nguy cơ nhập sai dữ liệu hoặc bỏ sót nghiệp vụ cũng có thể tăng theo.
Theo nội dung nguồn, phần mềm kế toán MISA được định hướng hỗ trợ doanh nghiệp siêu nhỏ đáp ứng các yêu cầu mới của Thông tư 58/2026/TT-BTC. Các chức năng được đề cập gồm tự động hạch toán và ghi sổ từ chứng từ phát sinh, hỗ trợ lập báo cáo tài chính, kết nối hóa đơn điện tử, ngân hàng điện tử và cơ quan thuế, đồng thời quản lý tập trung doanh thu, chi phí, công nợ và dòng tiền.
Việc ứng dụng phần mềm cũng giúp doanh nghiệp tổ chức dữ liệu tập trung và thuận tiện hơn trong quá trình tra cứu. Đặc biệt, với những doanh nghiệp không có đội ngũ kế toán lớn, việc tự động hóa các bước nhập liệu và tổng hợp có thể giúp giảm bớt công việc thủ công, đồng thời hỗ trợ kế toán tập trung nhiều hơn vào kiểm tra và kiểm soát số liệu.
Kết luận
Thông tư 58/2026/TT-BTC mang đến một cách tiếp cận tinh gọn hơn đối với công tác kế toán của doanh nghiệp siêu nhỏ, từ hệ thống chứng từ, sổ kế toán đến báo cáo tài chính và tổ chức nhân sự. Doanh nghiệp không bắt buộc phải lựa chọn Thông tư 58 nếu đang áp dụng một chế độ kế toán khác phù hợp, nhưng nếu quyết định chuyển đổi thì cần tuân thủ nguyên tắc nhất quán trong năm tài chính và thực hiện chuyển đổi tại thời điểm bắt đầu kỳ kế toán phù hợp.
Để áp dụng hiệu quả, doanh nghiệp nên bắt đầu từ việc xác định đúng quy mô, phương pháp nộp thuế và chế độ kế toán đang sử dụng. Sau đó, doanh nghiệp có thể xây dựng hệ thống chứng từ, mở đúng các sổ kế toán cần thiết, xác định nghĩa vụ lập báo cáo tài chính, tổ chức nhân sự và chuẩn hóa quy trình lưu trữ. Đối với doanh nghiệp đang chuyển từ Thông tư 132 hoặc chế độ kế toán khác, việc đối chiếu và chuyển số dư từ hệ thống cũ sang sổ mới cũng cần được thực hiện cẩn trọng để bảo đảm tính liên tục và chính xác của dữ liệu kế toán.
Nguồn: Cẩm nang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ theo Thông tư 58 từ A-Z - https://amis.misa.vn/274819/che-do-ke-toan-doanh-nghiep-sieu-nho-theo-thong-tu-58/
Thông tin khác