Các quy định về góp vốn điều lệ công ty có vốn đầu tư nước ngoài
I. Các hình thức đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Nhà đầu tư nước ngoài là các cá nhân có quốc tịch nước ngoài, các tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài và các cá nhân, tổ chức này thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam (Căn cứ Khoản 19 Điều 3 Luật Đầu tư số 61/2020/QH14);
Nhà đầu tư nước ngoài có thể đầu tư kinh doanh tại Việt Nam theo các hình thức quy định tại Điều 21 Luật Đầu tư như sau:
- Đầu tư vốn để thành lập tổ chức kinh tế;
- Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác;
- Thực hiện dự án đầu tư;
- Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC (Hợp đồng hợp tác kinh doanh được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia các lợi nhuận/sản phẩm theo quy định của pháp luật mà không thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam);
- Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.
II. Các quy định về góp vốn điều lệ của công ty có vốn đầu tư nước ngoài
Dù nhà đầu tư nước ngoài thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài hay góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào doanh nghiệp Việt Nam thì việc góp vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài phải tuân theo các quy định sau đây:
1. Các hình thức góp vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài
Theo Điều 34 Luật Doanh nghiệp, nhà đầu tư nước ngoài có thể góp vốn điều lệ/vốn đầu tư kinh doanh bằng:
- Đồng Việt Nam;
- Ngoại tệ tự do chuyển đổi;
- Vàng;
- Quyền sử dụng đất;
- Quyền sở hữu trí tuệ đối với các tài sản trí tuệ;
- Các quy trình công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác mà có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.
Lưu ý:
Đối với trường hợp phổ biến nhất - góp vốn điều lệ/vốn đầu tư bằng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi, nhà đầu tư nước ngoài chỉ được góp vốn bằng phương thức chuyển khoản thông qua tài khoản góp vốn đầu tư được mở tại ngân hàng thương mại. Tài khoản góp vốn đầu tư có thể là tài khoản góp vốn đầu tư trực tiếp hoặc tài khoản góp vốn đầu tư gián tiếp;
Thời hạn để các thành viên, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài phải góp đủ số vốn điều lệ là trong vòng 90 ngày sau khi công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
2. Thời hạn góp vốn điều lệ
Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp mà Nhà Đầu Tư Nước Ngoài dự kiến thành lập tại Việt Nam mà thời hạn góp vốn điều lệ khác nhau như sau:
- Đối với loại hình Công ty TNHH: Trong vòng 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thành viên góp vốn trong Công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc chủ sở hữu trong Công ty TNHH một thành viên có nghĩa vụ góp vốn đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết. Sau khi các thành viên trong Công ty TNHH hai thành viên trở lên góp đủ vốn đã cam kết, Công Ty phải cấp Giấy chứng nhận phần vốn góp tương ứng với giá trị phần vốn đã góp.
- Đối với loại hình Công ty Cổ phần: Cổ đông trong Công ty Cổ phần có nghĩa vụ thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc các cổ đông thanh toán đủ và đúng hạn các cổ phần đã đăng ký mua.
3. Cách thức để Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn bằng tiền
Khi góp vốn bằng tiền Đồng Việt Nam hoặc ngoại tự do chuyển đổi vào Công ty Vốn nước ngoài, Nhà đầu tư nước ngoài bắt buộc phải chuyển khoản thông qua tài khoản vốn đầu tư được mở tại ngân hàng thương mại. Tài khoản vốn đầu tư có thể là Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp hoặc Tài khoản vốn đầu tư gián tiếp tùy thuộc vào tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của Nhà đầu tư nước ngoài trong Công ty vốn nước ngoài. Cụ thể như sau:
- Trường hợp Công ty vốn nước ngoài mở Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp: Việc góp vốn thông qua tài khoản vốn trực tiếp có thể được thực hiện bằng ngoại tệ, Đồng Việt Nam và mức vốn góp của Nhà đầu tư nước ngoài căn cứ theo các tài liệu chứng minh quyền góp vốn của nhà đầu tư như: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Thông báo về việc đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua lại phần vốn góp… Đối với mỗi loại tiền góp vốn (Đồng Việt Nam, ngoại tệ), Công ty vốn nước ngoài sẽ phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp cho loại tiền tệ tương ứng và chỉ được mở một tài khoản vốn đầu tư trực tiếp cho một loại tiền tệ tại ngân hàng được phép, trừ trường hợp Nhà đầu tư nước ngoài tham gia nhiều hợp đồng BCC hoặc trực tiếp thực hiện nhiều dự án PPP thì phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp riêng biệt tương ứng với mỗi hợp đồng BCC, dự án PPP.
- Trường hợp Nhà đầu tư nước ngoài mở Tài khoản vốn đầu tư gián tiếp: Mọi hoạt động đầu tư của Nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam phải được thực hiện bằng đồng Việt Nam và thông qua tài khoản vốn đầu tư gián tiếp. Các giao dịch liên quan đến hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam của Nhà đầu tư nước ngoài phải được thực hiện thông qua 01 (một) tài khoản vốn đầu tư gián tiếp duy nhất mở tại ngân hàng được phép.
4. Những trường hợp mà Công ty Vốn nước ngoài phải mở Tài Khoản Vốn Đầu Tư Trực Tiếp
Công ty Vốn nước ngoài phải thực hiện mở Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp trong các trường hợp sau đây:
- Được thành lập theo hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế, trong đó có Nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông và phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
- Có Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào Công Ty (hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc không có điều kiện áp dụng đối với Nhà đầu tư nước ngoài) dẫn đến Nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên của công ty nhưng không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
- Được thành lập sau khi chia tách, sáp nhập, hợp nhất dẫn đến Nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên của công ty và không thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
- Được thành lập mới theo quy định của pháp luật chuyên ngành có Nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên của công ty không thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Trong trường hợp Công ty vốn nước ngoài và các Nhà đầu tư nước ngoài không thực hiện đúng các quy định của pháp luật liên quan đến giao dịch vốn được thực hiện qua Tài Khoản Vốn Đầu Tư Trực Tiếp, các Nhà đầu tư nước ngoài có thể sẽ gặp khó khăn trong việc chuyển lợi nhuận về nước và có thể bị xử phạt vi phạm hành chính.
Đối với các Công ty vốn nước ngoài không thuộc trường hợp phải mở Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp, nhà đầu tư nước ngoài sẽ mở Tài khoản vốn đầu tư gián tiếp để thực hiện các giao dịch vốn.
4. Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong doanh nghiệp Việt Nam
Theo Điểm a, Khoản 3, Điều 9 Luật Đầu tư, một trong những điều kiện tiếp cận thị trường Việt Nam đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường là “Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế”.
Căn cứ theo Khoản 10 Điều 17 Nghị định 31/2021/NĐ-CP nêu rõ các trường hợp hạn chế về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại những điều ước quốc tế về đầu tư kinh doanh được áp dụng như sau:
a. Trường hợp có nhiều nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào cùng một tổ chức kinh tế và thuộc đối tượng áp dụng của một hoặc nhiều điều ước quốc tế về đầu tư kinh doanh: Tổng tỷ lệ sở hữu của tất cả các nhà đầu tư nước ngoài trong cùng một tổ chức kinh tế đó không được vượt quá tỷ lệ cao nhất theo quy định của điều ước quốc tế có quy định về tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài đối với một ngành, nghề cụ thể;
b. Trường hợp có nhiều nhà đầu tư nước ngoài thuộc cùng quốc gia/vùng lãnh thổ góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế: Tổng tỷ lệ sở hữu vốn của tất cả các nhà đầu tư đó không được vượt quá tỷ lệ sở hữu vốn quy định tại điều ước quốc tế về đầu tư áp dụng đối với các nhà đầu tư đó;
c. Đối với các công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hoặc các quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán: Áp dụng theo quy định của pháp luật về chứng khoán (Luật Chứng khoán năm 2019 và các văn bản pháp luật hướng dẫn thi hành);
d. Trường hợp tổ chức kinh tế được đầu tư vốn có nhiều ngành, nghề kinh doanh mà điều ước quốc tế về đầu tư có quy định khác nhau về tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài: Tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế đó không được vượt quá hạn chế về tỷ lệ sở hữu nước ngoài đối với ngành, nghề có hạn chế về tỷ lệ sở hữu nước ngoài thấp nhất.
5. Giới hạn tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài
Để xác định được giới hạn tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong vốn điều lệ công ty, bạn cần phải xác định được các yếu tố sau:
- Quốc tịch nhà đầu tư;
- Phạm vi, lĩnh vực hoạt động, ngành nghề kinh doanh;
- Hình thức đầu tư.
Từ các yếu tố trên, bạn sẽ xác định được điều ước quốc tế mà Việt Nam và quốc gia của nhà đầu tư là thành viên, đồng thời xác định được nhà đầu tư và doanh nghiệp có phải chịu sự điều chỉnh của điều ước quốc tế đó về tỷ lệ sở hữu vốn hay không.
Nếu có thì bắt buộc phải tuân thủ quy định đó, nếu không thì chúng ta có thể xác định tiếp tục xem ngành, nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành Việt Nam có điều kiện về tỷ lệ vốn hay không.
Nếu không chịu sự điều chỉnh của bất kỳ điều ước quốc tế nào và không thuộc Danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có giới hạn sở hữu nước ngoài thì tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài có thể không bị hạn chế và tỷ lệ sở hữu có thể lên đến 100%.
Nguồn: "https://ketoananpha.vn/quy-dinh-gop-von-dieu-le-cong-ty-co-von-nuoc-ngoai.html"; "https://www.crowe.com/vn/vi-vn/insights/doing-business-in-vietnam/faq-about-investment-and-in-vn/10--term-and-form-of-capital"

