Hướng dẫn hạch toán chi phí bị loại sau quyết toán thuế
Chi phí bị loại sau khi quyết toán thuế là nỗi lo thường trực của rất nhiều kế toán khi Cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra thuế tại doanh nghiệp. Trong bài viết này, AGS sẽ giúp bạn hiểu rõ về các chi phí bị loại và cách hạch toán chi phí bị loại sau quyết toán thuế.
Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp nếu khoản chi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
Chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm trên chi phí thực tế trong kỳ liên quan đến nghiên cứu và phát triển .
Khoản chi thực tế phát sinh khác, bao gồm
Trong năm 2025, công ty MNO tổ chức khóa đào tạo nâng cao kỹ năng vận hành máy móc mới cho 30 công nhân tại nhà máy. Tổng chi phí khóa học là 75 triệu đồng, do một trung tâm đào tạo nghề được cấp phép thực hiện.
Ví dụ 2: Chi tiếp khách không có chứng từ hợp lệ
Năm 2024, công ty ABC tiếp khách hàng tiềm năng tại một nhà hàng, với tổng chi phí là 42 triệu đồng. Tuy nhiên:
Kế toán tổng hợp các khoản chi phí không được trừ vào tờ khai thuế TNDN, điền tổng chi phí không được trừ vào chỉ tiêu B4: “Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế” trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN (Tờ khai 03/TNDN).
Đặc biệt lưu ý, kế toán không thực hiện bất cứ bút toán điều chỉnh kế toán nào khi tổng hợp số liệu chi phí không được trừ vì bản chất đây là các chi phí kế toán thực tế phát sinh của doanh nghiệp.
Khi đó, kế toán xử lý như sau:
Việc bị loại chi phí khi quyết toán dẫn tới 2 trường hợp sau: Không tăng thuế TNDN phải nộp và tăng thuế TNDN phải nộp.
Khi đó, kế toán cần phải thận trọng xem xét đến tính trọng yếu của khoản thuế TNDN phải nộp bổ sung để xác định là điều chỉnh phi hồi tố hay hồi tố.
“Trọng yếu” trong kế toán được hiểu theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01- Chuẩn mực chung như sau:
2.2.2.1. Tăng thuế TNDN phải nộp chỉ dẫn tới điều chỉnh phi hồi tố (Không trọng yếu)
Trường hợp thuế TNDN phải nộp tăng thêm theo Biên bản kiểm tra thuế được đánh giá là không trọng yếu, kế toán thực hiện điều chỉnh phi hồi tố vào BCTC của năm hiện tại bằng bút toán tăng thuế TNDN và phạt chậm nộp thuế (nếu có) vào sổ sách kế toán của năm hiện tại:
– Hạch toán chi phí thuế TNDN phải nộp tăng:
Nợ TK 8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành)
Có TK 3334 (Thuế thu nhập doanh nghiệp)
– Hạch toán khoản tiền phạt chậm nộp thuế TNDN:
Nợ TK 811
Có TK 3339 (Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác)
Ví dụ 3: Điều chỉnh phi hồi tố thuế TNDN phải nộp theo Biên bản kiểm tra thuế
Theo Biên bản kiểm tra thuế ngày 27/12/2024 của Cơ quan thuế tại Công ty TNHH XTG cho Báo cáo thuế năm 2022, công ty bị loại 100.000.000 đồng chi phí không liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty, dẫn đến thuế TNDN năm 2022 phải nộp tăng thêm 20.000.000 đồng và phạt chậm nộp thuế TNDN số tiền: 6.370.000 đồng.
Kế toán đánh giá khoản phạt này là không trọng yếu đến BCTC của XTG. Kế toán thực hiện điều chỉnh phi hồi tố vào sổ sách kế toán năm 2024 như sau:
Hạch toán 2 bút toán sau vào sổ sách kế toán của năm 2024 (Điều chỉnh phi hồi tố):
– Hạch toán chi phí thuế TNDN phải nộp tăng thêm
Nợ TK 8211
Có TK 3334: 20.000.000 đồng
– Hạch toán khoản phạt chậm nộp thuế TNDN tương ứng
Nợ TK 811
Có TK 3339: 6.370.000 đồng
2.2.2.2. Tăng thuế TNDN phải nộp dẫn đến phải điều chỉnh hồi tố BCTC (Trọng yếu)
Trường hợp thuế TNDN phải nộp thêm theo Biên bản kiểm tra thuế được kế toán đánh giá là trọng yếu. Kế toán phải áp dụng điều chỉnh hồi tố theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 29- Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót theo nguyên tắc: Điều chỉnh lại BCTC của tất cả các năm bị ảnh hưởng bởi khoản thuế phải nộp thêm và khoản phạt thuế TNDN.
Lưu ý: Kế toán cần đặc biệt lưu ý rằng, việc xem xét điều chỉnh hồi tố chỉ áp dụng với khoản tiền thuế TNDN bị truy thu (tiền thuế nộp bổ sung), còn khoản phạt chậm nộp tương ứng với khoản tiền thuế TNDN trên Biên bản kiểm tra thuế thì không cần xem xét điều chỉnh hồi tố mà hạch toán vào chi phí năm hiện hành (TK 811).
Ví dụ 4: Ngày 18/04/2023, Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra thuế tại Công ty DYF cho năm quyết toán 2021. Theo Biên bản kiểm tra thuế, thì Công ty DYF bị truy thu thuế TNDN số tiền: 2 tỷ đồng và bị phạt chậm nộp tương ứng là 229,8 triệu đồng. Kế toán của DYF xem xét và xác định khoản tiền thuế bị truy thu năm 2021 là 2 tỷ đồng có ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC và quyết định điều chỉnh hồi tố BCTC năm 2021 của DYF.
Kế toán cần phân tích các chỉ tiêu bị ảnh hưởng và ảnh hưởng lũy kế đến các tài khoản có số dư qua các năm. Kế toán thực hiện điều chỉnh hồi tố lại BCTC năm 2021 và năm 2022 như sau:
Ngoài ra, kế toán cũng đặc biệt cần lưu ý với người đứng đầu của doanh nghiệp về hành vi trốn thuế có thể bị khởi tố hình sự.
Thông tin tuyển dụng và Hướng dẫn
AGS luôn mở rộng cánh cửa cho những ứng viên muốn thử thách bản thân trong lĩnh vực Kế toán - Kiểm toán - Ngôn ngữ Nhật - Pháp lý - Nhân sự. Xem chi tiết bài viết để biết thêm về Thông tin tuyển dụng tại AGS bạn nhé!
1. Chi phí bị loại nào sau khi Quyết toán thuế?
1.1. Chi phí được trừ là gì?
Căn cứ theo Điều 9 của Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) số 67/2025/QH15 quy định về chi phí được trừ như sau:Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp nếu khoản chi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
Chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm trên chi phí thực tế trong kỳ liên quan đến nghiên cứu và phát triển .
Khoản chi thực tế phát sinh khác, bao gồm
- Khoản chi cho thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ và phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khác theo quy định của pháp luật.
- Chi hỗ trợ hoạt động của tổ chức đảng, tổ chức chính trị – xã hội trong doanh nghiệp.
- Chi cho giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề cho người lao động theo quy định của pháp luật.
- Khoản chi thực tế cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS nơi làm việc của doanh nghiệp.
- Khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, văn hóa; khoản tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật; khoản tài trợ theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; khoản tài trợ cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
- Chi cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, chuyển đổi số phục vụ hoạt động của doanh nghiệp.
- Phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường.
- Khoản chi thực tế cho người được biệt phái tham gia quản trị, điều hành, kiểm soát tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng.
- Một số khoản chi phục vụ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhưng chưa tương ứng với doanh thu phát sinh trong kỳ theo quy định của Chính phủ.
- Một số khoản chi hỗ trợ xây dựng công trình công cộng, đồng thời phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chi phí liên quan đến việc giảm phát thải khí nhà kính nhằm trung hòa các-bon và net zero, giảm ô nhiễm môi trường, đồng thời liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Một số khoản đóng góp vào các quỹ được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và quy định của Chính phủ.
1.2. Có phải tất cả các chi phí kế toán đều là chi phí được trừ không?
Không phải tất cả các chi phí ghi nhận trên sổ sách kế toán đều là chi phí được trừ vì:- Chi phí ghi nhận trên sổ sách kế toán tuân thủ theo quy định của Luật Kế toán, Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán hiện hành.
- Còn chi phí được trừ hay chi phí không được trừ tuân thủ theo hướng dẫn của pháp luật về thuế (Luật thuế, Nghị định và các Thông tư thuế hướng dẫn liên quan).
1.3. Ví dụ chi phí được trừ
Ví dụ 1: Chi đào tạo nghề cho người lao động được tính vào chi phí được trừTrong năm 2025, công ty MNO tổ chức khóa đào tạo nâng cao kỹ năng vận hành máy móc mới cho 30 công nhân tại nhà máy. Tổng chi phí khóa học là 75 triệu đồng, do một trung tâm đào tạo nghề được cấp phép thực hiện.
- Công ty ký hợp đồng đào tạo với đơn vị cung cấp dịch vụ;
- Có danh sách người tham gia, chứng chỉ hoàn thành khóa học;
- Đơn vị đào tạo xuất hóa đơn đầy đủ;
- Công ty thanh toán qua chuyển khoản theo đúng quy định.
Ví dụ 2: Chi tiếp khách không có chứng từ hợp lệ
Năm 2024, công ty ABC tiếp khách hàng tiềm năng tại một nhà hàng, với tổng chi phí là 42 triệu đồng. Tuy nhiên:
- Hóa đơn ghi nhận không đứng tên công ty;
- Khoản chi được thanh toán bằng tiền mặt, không qua chuyển khoản;
- Không có hồ sơ đi kèm như kế hoạch làm việc, danh sách khách mời, nội dung trao đổi, v.v.
=> Mặc dù đây là khoản chi có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhưng không đáp ứng điều kiện về chứng từ và phương thức thanh toán theo quy định. Do đó, khoản chi này không đủ điều kiện là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
1.4. Chi phí bị loại sau quyết toán thuế
Chi phí bị loại sau quyết toán thuế là chi phí đáp ứng đồng thời điều kiện dưới đây:- Các chi phí kế toán không đủ điều kiện là chi phí được trừ theo các quy định của pháp luật về thuế.
- Các khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế khác theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Luật thuế TNDN 2025.
- Các khoản chi mà kế toán của doanh nghiệp chưa tập hợp và kê khai vào mục “Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế” khi làm tờ khai thuế TNDN nộp đến Cơ quan thuế.
- Nắm rõ, phân biệt quy định về kế toán và thuế về chi phí, đồng thời liên tục cập nhật kiến thức và thông tư thuế mới.
- Chủ động tổng hợp số liệu chi phí không được trừ để đưa vào tờ khai thuế TNDN trước khi cơ quan thuế thực hiện kiểm tra thuế tại doanh nghiệp nhằm giảm tối thiểu số chi phí bị loại sau quyết toán thuế – việc này giúp tối thiểu hóa các khoản phạt thuế.
- Tư vấn các khoản chi phí được trừ và không được trừ với chủ doanh nghiệp để nhìn nhận những rủi ro phát sinh khi không loại chi phí không được trừ khi quyết toán thuế.
2. Cách hạch toán chi phí không được trừ sau quyết toán thuế
Kế toán có thể xem xét sơ đồ sau về cách thức xử lý chi phí không được trừ trong 2 trường hợp: Kế toán chủ động loại chi phí không được trừ và Cơ quan thuế phát hiện ra chi phí không được trừ (Chi phí bị loại sau quyết toán thuế).2.1. Trường hợp kế toán phát hiện chi phí không được trừ trước khi Cơ quan thuế kiểm tra
Như đã đề cập ở mục 1, kế toán cần phải chủ động rà soát lại tất cả các khoản chi phí trong năm tài chính nhằm phát hiện ra các chi phí có thể bị loại khi quyết toán thuế.Kế toán tổng hợp các khoản chi phí không được trừ vào tờ khai thuế TNDN, điền tổng chi phí không được trừ vào chỉ tiêu B4: “Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế” trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN (Tờ khai 03/TNDN).
Đặc biệt lưu ý, kế toán không thực hiện bất cứ bút toán điều chỉnh kế toán nào khi tổng hợp số liệu chi phí không được trừ vì bản chất đây là các chi phí kế toán thực tế phát sinh của doanh nghiệp.
2.2. Trường hợp chi phí không được trừ sau quyết toán thuế
Khi cơ quan thuế đã thực hiện quyết toán tại doanh nghiệp và phát hiện ra các khoản chi không được trừ mà kế toán chưa chủ động loại ra khi làm tờ khai quyết toán thuế TNDN thì các chi phí này sẽ được nêu trong biên bản kiểm tra thuế của cơ quan thuế tại doanh nghiệp.Khi đó, kế toán xử lý như sau:
- Không điều chỉnh hạch toán kế toán của các khoản chi phí bị loại sau quyết toán thuế (Giống nguyên tắc của trường hợp 2.1).
- Xem xét điều chỉnh phần thuế TNDN phải nộp tăng thêm (nếu có) và phạt chậm nộp thuế (nếu có) theo số liệu tại Biên bản kiểm tra thuế.
Việc bị loại chi phí khi quyết toán dẫn tới 2 trường hợp sau: Không tăng thuế TNDN phải nộp và tăng thuế TNDN phải nộp.
2.2.1. Chi phí bị loại nhưng không tăng thuế TNDN phải nộp
Trường hợp này kế toán không cần xử lý gì thêm. Tuy nhiên cần lưu ý số lỗ được kết chuyển sang các năm sau để tính thuế TNDN sẽ thay đổi.2.2.2. Chi phí bị loại làm tăng thuế TNDN phải nộp và bị phạt chậm nộp thuế
Trường hợp này thường gặp ở hầu hết các doanh nghiệp là việc bị loại chi phí dẫn tới hậu quả là tăng thuế TNDN phải nộp của năm quyết toán thuế và phạt chậm nộp thuế TNDN tương ứng với số ngày chậm nộp theo biên bản kiểm tra thuế.Khi đó, kế toán cần phải thận trọng xem xét đến tính trọng yếu của khoản thuế TNDN phải nộp bổ sung để xác định là điều chỉnh phi hồi tố hay hồi tố.
“Trọng yếu” trong kế toán được hiểu theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01- Chuẩn mực chung như sau:
"Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính."
Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể.
Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên cả phương diện định lượng và định tính."
⇒ Như vậy, căn cứ vào hướng dẫn nêu trên của Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, kế toán cần xem xét và đánh giá kỹ lưỡng về tính trọng yếu của khoản tiền thuế TNDN phải nộp thêm cho năm quyết toán thuế.
Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể.
Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên cả phương diện định lượng và định tính."
⇒ Như vậy, căn cứ vào hướng dẫn nêu trên của Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, kế toán cần xem xét và đánh giá kỹ lưỡng về tính trọng yếu của khoản tiền thuế TNDN phải nộp thêm cho năm quyết toán thuế.
2.2.2.1. Tăng thuế TNDN phải nộp chỉ dẫn tới điều chỉnh phi hồi tố (Không trọng yếu)
Trường hợp thuế TNDN phải nộp tăng thêm theo Biên bản kiểm tra thuế được đánh giá là không trọng yếu, kế toán thực hiện điều chỉnh phi hồi tố vào BCTC của năm hiện tại bằng bút toán tăng thuế TNDN và phạt chậm nộp thuế (nếu có) vào sổ sách kế toán của năm hiện tại:
– Hạch toán chi phí thuế TNDN phải nộp tăng:
Nợ TK 8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành)
Có TK 3334 (Thuế thu nhập doanh nghiệp)
– Hạch toán khoản tiền phạt chậm nộp thuế TNDN:
Nợ TK 811
Có TK 3339 (Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác)
Ví dụ 3: Điều chỉnh phi hồi tố thuế TNDN phải nộp theo Biên bản kiểm tra thuế
Theo Biên bản kiểm tra thuế ngày 27/12/2024 của Cơ quan thuế tại Công ty TNHH XTG cho Báo cáo thuế năm 2022, công ty bị loại 100.000.000 đồng chi phí không liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty, dẫn đến thuế TNDN năm 2022 phải nộp tăng thêm 20.000.000 đồng và phạt chậm nộp thuế TNDN số tiền: 6.370.000 đồng.
Kế toán đánh giá khoản phạt này là không trọng yếu đến BCTC của XTG. Kế toán thực hiện điều chỉnh phi hồi tố vào sổ sách kế toán năm 2024 như sau:
Hạch toán 2 bút toán sau vào sổ sách kế toán của năm 2024 (Điều chỉnh phi hồi tố):
– Hạch toán chi phí thuế TNDN phải nộp tăng thêm
Nợ TK 8211
Có TK 3334: 20.000.000 đồng
– Hạch toán khoản phạt chậm nộp thuế TNDN tương ứng
Nợ TK 811
Có TK 3339: 6.370.000 đồng
2.2.2.2. Tăng thuế TNDN phải nộp dẫn đến phải điều chỉnh hồi tố BCTC (Trọng yếu)
Trường hợp thuế TNDN phải nộp thêm theo Biên bản kiểm tra thuế được kế toán đánh giá là trọng yếu. Kế toán phải áp dụng điều chỉnh hồi tố theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 29- Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót theo nguyên tắc: Điều chỉnh lại BCTC của tất cả các năm bị ảnh hưởng bởi khoản thuế phải nộp thêm và khoản phạt thuế TNDN.
Lưu ý: Kế toán cần đặc biệt lưu ý rằng, việc xem xét điều chỉnh hồi tố chỉ áp dụng với khoản tiền thuế TNDN bị truy thu (tiền thuế nộp bổ sung), còn khoản phạt chậm nộp tương ứng với khoản tiền thuế TNDN trên Biên bản kiểm tra thuế thì không cần xem xét điều chỉnh hồi tố mà hạch toán vào chi phí năm hiện hành (TK 811).
Ví dụ 4: Ngày 18/04/2023, Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra thuế tại Công ty DYF cho năm quyết toán 2021. Theo Biên bản kiểm tra thuế, thì Công ty DYF bị truy thu thuế TNDN số tiền: 2 tỷ đồng và bị phạt chậm nộp tương ứng là 229,8 triệu đồng. Kế toán của DYF xem xét và xác định khoản tiền thuế bị truy thu năm 2021 là 2 tỷ đồng có ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC và quyết định điều chỉnh hồi tố BCTC năm 2021 của DYF.
Kế toán cần phân tích các chỉ tiêu bị ảnh hưởng và ảnh hưởng lũy kế đến các tài khoản có số dư qua các năm. Kế toán thực hiện điều chỉnh hồi tố lại BCTC năm 2021 và năm 2022 như sau:
- BCTC năm 2021: Kế toán xác định ảnh hưởng của khoản tiền thuế TNDN bị truy thu lên các chỉ tiêu của BCTC năm 2021 đã phát hành và lập lại BCTC năm 2021.
- BCTC năm 2022: Do báo cáo này cũng đã phát hành nên kế toán phải thực hiện điều chỉnh lại số dư đầu kỳ của các chỉ tiêu trong BCTC năm 2022 theo BCTC năm 2021 (báo cáo mới) và phải điền thông tin vào cột thông tin so sánh trên thuyết minh BCTC năm 2021 ở cột “Số đầu năm” với Bảng CĐKT và cột “Năm trước” với Báo cáo KQKD.
- BCTC năm 2023: Chưa phát hành BCTC, do vậy không điều chỉnh gì trên BCTC năm 2023, tuy nhiên kế toán phải lưu ý điều chỉnh lại số dư đầu năm của các tài khoản trên sổ sách kế toán của năm 2023 (TK 421, TK 333) do ảnh hưởng của điều chỉnh hồi tố thuế TNDN truy thu năm 2021.
- Khoản phạt chậm nộp 229,8 triệu đồng không xem xét điều chỉnh hồi tố BCTC năm 2021 mà hạch toán vào TK 811 của năm 2023 (năm hiện hành) số tiền: 229,8 triệu đồng.
- Số tiền phạt chậm nộp thuế 229,8 triệu đồng, kế toán cần lưu ý loại ra khỏi chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN năm 2023.
Ngoài ra, kế toán cũng đặc biệt cần lưu ý với người đứng đầu của doanh nghiệp về hành vi trốn thuế có thể bị khởi tố hình sự.
3. Kết luận
Như vậy, kế toán cần chủ động nắm vững các quy định của pháp luật về thuế để tránh bị loại chi phí khi quyết toán thuế. Đồng thời trong bài viết cũng đưa ra những hướng dẫn cụ thể cho việc hạch toán chi phí bị loại sau quyết toán thuế của doanh nghiệp.Thông tin khác
Thông tin tuyển dụng và hướng dẫn
Thông tin tuyển dụng và Hướng dẫnAGS luôn mở rộng cánh cửa cho những ứng viên muốn thử thách bản thân trong lĩnh vực Kế toán - Kiểm toán - Ngôn ngữ Nhật - Pháp lý - Nhân sự. Xem chi tiết bài viết để biết thêm về Thông tin tuyển dụng tại AGS bạn nhé!
Nguồn: https://amis.misa.vn/84653/hach-toan-chi-phi-bi-loai-sau-quyet-toan-thue
.png)

