Hướng Dẫn Kê Khai Thuế TNCN Theo Thông Tư 80/2021/TT-BTC (Cập Nhật 2025)
Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) luôn là một trong những nghiệp vụ quan trọng đối
với kế toán doanh nghiệp. Từ khi Thông tư 80/2021/TT-BTC có hiệu lực, cách khai
– nộp – quyết toán thuế TNCN đã thay đổi theo hướng chi tiết hơn, rõ ràng hơn và
tách biệt từng loại thu nhập.
Để giúp kế toán dễ dàng áp dụng đúng quy định, bài viết này tổng hợp hướng dẫn kê khai TNCN theo Thông tư 80, cập nhật thực tế áp dụng đến năm 2025, trình bày theo cách diễn giải dễ hiểu, có ví dụ và lưu ý quan trọng.
Đối tượng kê khai: Tổ chức chi trả thu nhập.
Áp dụng cho người lao động ký HĐLĐ từ 03 tháng trở lên (cư trú).
Khoản thu nhập: lương, thưởng, phụ cấp, tiền nhà tính thuế,…
Áp dụng cho:
Cá nhân không ký HĐLĐ hoặc HĐLĐ < 3 tháng.
Cá nhân nhận tiền công, tiền thuê nhà, tiền hoa hồng, dịch vụ…
Thuế suất: 10% khấu trừ tại nguồn, không phụ thuộc mức thu nhập.
Khoản thu nhập có giảm trừ gia cảnh.
Thuế được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
Ví dụ: Nhân viên chính thức của công ty có hợp đồng 12 tháng → kê vào 05/KK-TNCN.
Cá nhân ký HĐ < 3 tháng.
Thu nhập không ổn định, trả 1 lần.
Không phát sinh giảm trừ gia cảnh.
Khấu trừ theo tỷ lệ 10%.
Ví dụ: Công ty thuê cộng tác viên viết bài 5.000.000 → khấu trừ 10% = 500.000 → kê vào 02/KK-TNCN.
HĐLĐ ≥ 3 tháng → 05/KK.
Không HĐLĐ hoặc <3 tháng → 02/KK.
Nếu có cam kết → không khấu trừ.
Thông tin tuyển dụng và Hướng dẫn
AGS luôn mở rộng cánh cửa cho những ứng viên muốn thử thách bản thân trong lĩnh vực Kế toán - Kiểm toán - Ngôn ngữ Nhật - Pháp lý - Nhân sự. Xem chi tiết bài viết để biết thêm về Thông tin tuyển dụng tại AGS bạn nhé!
Để giúp kế toán dễ dàng áp dụng đúng quy định, bài viết này tổng hợp hướng dẫn kê khai TNCN theo Thông tư 80, cập nhật thực tế áp dụng đến năm 2025, trình bày theo cách diễn giải dễ hiểu, có ví dụ và lưu ý quan trọng.
1. Tờ khai thuế TNCN theo Thông tư 80/2021 gồm những mẫu nào?
Theo Thông tư 80, doanh nghiệp có 2 tờ khai thuế TNCN được dùng phổ biến nhất:1.1. Mẫu 05/KK-TNCN
Dùng khi: Kê khai khấu trừ TNCN hàng tháng hoặc quý đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.Đối tượng kê khai: Tổ chức chi trả thu nhập.
Áp dụng cho người lao động ký HĐLĐ từ 03 tháng trở lên (cư trú).
Khoản thu nhập: lương, thưởng, phụ cấp, tiền nhà tính thuế,…
1.2. Mẫu 02/KK-TNCN
Dùng khi: Kê khai thuế TNCN theo từng lần phát sinh (không theo tháng/quý).Áp dụng cho:
Cá nhân không ký HĐLĐ hoặc HĐLĐ < 3 tháng.
Cá nhân nhận tiền công, tiền thuê nhà, tiền hoa hồng, dịch vụ…
Thuế suất: 10% khấu trừ tại nguồn, không phụ thuộc mức thu nhập.
2. Khi nào dùng 05/KK-TNCN và khi nào dùng 02/KK-TNCN?
Dùng 05/KK-TNCN khi:
Doanh nghiệp trả lương hàng tháng cho NLĐ ký HĐLĐ ≥ 3 tháng.Khoản thu nhập có giảm trừ gia cảnh.
Thuế được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
Ví dụ: Nhân viên chính thức của công ty có hợp đồng 12 tháng → kê vào 05/KK-TNCN.
Dùng 02/KK-TNCN khi:
Cá nhân không ký hợp đồng.Cá nhân ký HĐ < 3 tháng.
Thu nhập không ổn định, trả 1 lần.
Không phát sinh giảm trừ gia cảnh.
Khấu trừ theo tỷ lệ 10%.
Ví dụ: Công ty thuê cộng tác viên viết bài 5.000.000 → khấu trừ 10% = 500.000 → kê vào 02/KK-TNCN.
3. Quy trình kê khai thuế TNCN theo Thông tư 80
Bước 1: Xác định loại lao động và loại thu nhậpHĐLĐ ≥ 3 tháng → 05/KK.
Không HĐLĐ hoặc <3 tháng → 02/KK.
Bước 2: Tính thuế
05/KK → áp dụng biểu lũy tiến.
02/KK → thuế suất cố định 10%.
05/KK → áp dụng biểu lũy tiến.
02/KK → thuế suất cố định 10%.
Bước 3: Kê khai trên HTKK hoặc eTax
Chọn đúng mẫu.
Điền đầy đủ thông tin thu nhập, số thuế khấu trừ.
Chọn đúng mẫu.
Điền đầy đủ thông tin thu nhập, số thuế khấu trừ.
Gửi tờ khai và đóng dấu điện tử.
Bước 4: Nộp thuế
Nộp theo mã chương, tiểu mục do kho bạc quy định.
Nộp đúng kỳ: tháng hoặc quý. Nộp theo mã chương, tiểu mục do kho bạc quy định.
4. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1 – Dùng tờ khai 05/KK
Nhân viên A:
Lương gross: 18.000.000
Nhân viên A:
Lương gross: 18.000.000
BH bắt buộc: 10,5%
Giảm trừ bản thân: 11.000.000
Thuế TNCN: tính theo biểu lũy tiến
Do là HĐLĐ 12 tháng → kê vào 05/KK.
Giảm trừ bản thân: 11.000.000
Thuế TNCN: tính theo biểu lũy tiến
Do là HĐLĐ 12 tháng → kê vào 05/KK.
Ví dụ 2 – Dùng tờ khai 02/KK
Cộng tác viên B:
Tiền công: 6.000.000
Không ký HĐ.
→ Khấu trừ thuế 10% = 600.000
→ Kê khai vào 02/KK-TNCN (kê theo lần phát sinh).
Cộng tác viên B:
Tiền công: 6.000.000
Không ký HĐ.
→ Khấu trừ thuế 10% = 600.000
→ Kê khai vào 02/KK-TNCN (kê theo lần phát sinh).
5. Những điểm cần lưu ý khi kê khai TNCN theo Thông tư 80
5.1. Tách biệt rõ 02/KK và 05/KK
Tuyệt đối không kê lẫn nhau, vì hệ thống eTax sẽ không chấp nhận.5.2. Cá nhân không ký HĐ nhưng thu nhập < 2 triệu
Vẫn phải khấu trừ 10% nếu không có cam kết 08/CK-TNCN.Nếu có cam kết → không khấu trừ.
5.3. Kê khai theo lần phát sinh với 02/KK
Không chờ đến cuối tháng, cuối quý.5.4. Doanh nghiệp có trả thu nhập thì bắt buộc khai
Dù không phát sinh số thuế phải nộp6. Kết luận
Việc kê khai thuế TNCN theo Thông tư 80/2021/TT-BTC đòi hỏi kế toán phải phân loại đúng ngay từ đầu: lao động chính thức (05/KK) và lao động thời vụ/không HĐ (02/KK). Khi nắm chắc quy định và cách kê khai, doanh nghiệp sẽ tránh được sai sót, xử phạt và đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật thuế.Thông tin khác
Thông tin tuyển dụng và hướng dẫn
Thông tin tuyển dụng và Hướng dẫnAGS luôn mở rộng cánh cửa cho những ứng viên muốn thử thách bản thân trong lĩnh vực Kế toán - Kiểm toán - Ngôn ngữ Nhật - Pháp lý - Nhân sự. Xem chi tiết bài viết để biết thêm về Thông tin tuyển dụng tại AGS bạn nhé!
Nguồn: Tổng hợp

