Cách hạch toán chi phí tiếp khách theo Thông tư 200 và Thông tư 133 mới nhất
Chi phí tiếp khách là khoản chi phát sinh phổ biến trong hoạt động kinh doanh, tuy nhiên nếu hạch toán không đúng theo quy định tại Thông tư 200 và Thông tư 133, doanh nghiệp rất dễ gặp rủi ro khi quyết toán thuế và bị loại chi phí không hợp lý. Vậy chi phí tiếp khách được hạch toán vào tài khoản nào, cần đáp ứng những điều kiện gì và có lưu ý gì để được chấp nhận khi tính thuế? Trong bài viết này, Công ty AGS sẽ hướng dẫn chi tiết cách hạch toán chi phí tiếp khách theo đúng Thông tư 200 & 133, giúp kế toán áp dụng chính xác và hạn chế rủi ro thuế trong thực tế.
1. Chi phí tiếp khách là gì?
Chi phí tiếp khách là các khoản chi phí phát sinh trong quá trình doanh nghiệp thực hiện các hoạt động giao lưu, tiếp đón khách hàng, đối tác hoặc cơ quan chức năng nhằm duy trì và phát triển mối quan hệ kinh doanh. Các khoản chi này có thể bao gồm chi phí ăn uống, quà tặng, hoa, vé xem phim, vé tham dự sự kiện, lưu trú, di chuyển, v.v.
Căn cứ quy định Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC, chi phí tiếp khách được hạch toán vào tài khoản khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.
2. Quy định cần nắm về chi phí tiếp khách trong doanh nghiệp
2.1 Điều kiện để chi phí tiếp khách thành chi phí hợp lý
Căn cứ Điều 6, Thông tư 96/2015/TT-BTC, để chi phí tiếp khách trở thành chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp thì cần phải đáp ứng một số điều kiện như sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Lưu ý: Nếu doanh nghiệp tài trợ chi phí cho nhân viên để tiếp khách, số tiền này sẽ được cộng trực tiếp vào lương của nhân viên và được xem là thu nhập chịu thuế của họ.
Như vậy, nếu chi phí tiếp khách của doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện nêu trên sẽ hạch toán chi phí là chi phí hợp lý được trừ thuế TNDN.
2.2 Định mức chi phí tiếp khách
Căn cứ quy định Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014 số 71/2014/QH13 và Khoản 2 Điều 14 của Thông tư 96/2015/TT-BTC đã bãi bỏ giới hạn 15% đối với các khoản chi phí liên quan đến tiếp thị, quảng cáo, hoa hồng khuyến mãi, tiếp tân, hội nghị, khánh tiết và các chi phí hỗ trợ trực tiếp phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Vì vậy, hiện nay chi phí tiếp khách không còn bị giới hạn và sẽ được xem là chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp nếu đáp ứng đủ điều kiện.
2.3 Chứng từ, hồ sơ chi phí tiếp khách hợp lý
Các khoản chi tiếp khách nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp sẽ được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp nếu có hồ sơ, chứng từ hợp lý, cụ thể như sau:
- Hóa đơn thanh toán cùng với đơn hàng đi kèm.
- Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng thông thường.
- Phiếu xác nhận dịch vụ hoặc hợp đồng kinh tế nếu khách đặt trước.
- Biên bản thanh lý hợp đồng.
- Phiếu thu tiền nếu thanh toán ngay tiền mặt.
3. Hướng dẫn hạch toán chi phí tiếp khách
Chi phí tiếp khách được tính vào chi phí quản lý kinh doanh của doanh nghiệp. Cách hạch toán cụ thể như sau:
3.1 Cách hạch toán chi phí tiếp khách theo Thông tư 200
Căn cứ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, chi phí tiếp khách hạch toán như sau:
Nợ TK 642: Chi phí quản lý DN.
Nợ TK 1331: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
Có TK 111/ 112 /131: Tổng số tiền thanh toán.
3.2 Hạch toán chi phí tiếp khách theo Thông tư 133
Căn cứ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, hạch toán chi phí tiếp khách như sau:
Nợ TK 6421, 6422: Chi phí quản lý kinh doanh.
Nợ TK 1331: Thuế GTGT được trừ.
Có TK 111, 112, 141, 331: Tổng tiền thanh toán.
3.3 Hạch toán chi phí tiếp khách theo Quyết định 48
Căn cứ Quyết định 48, chi phí tiếp khách được hạch toán như sau:
Nợ TK 6421/6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Nợ TK 1331: Thuế GTGT.
Có TK 111/112/131: Tổng số tiền phải thanh toán.
3.4 Cách hạch toán chi phí tiếp khách không có hóa đơn
Hạch toán chi phí tiếp khách không có hóa đơn, việc ghi nhận và xử lý chi phí cần tuân theo một số quy định sau:
- Lập chứng từ thay thế như biên bản chi tiêu, phiếu chi, hoặc bảng kê chi tiết chi phí tiếp khách. Đảm bảo rằng chi phí tiếp khách phục vụ cho hoạt động kinh doanh và có liên quan đến công việc của doanh nghiệp.
- Ghi nhận chi phí tiếp khách vào tài khoản 641 – Chi phí bán hàng hoặc tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Các biên bản chi tiêu cần được ký xác nhận bởi người chịu trách nhiệm và người nhận chi phí.
- Lưu giữ các tài liệu như thư mời, danh sách khách mời và các chứng từ khác chứng minh chi phí tiếp khách là hợp lý.
- Cập nhật chi phí tiếp khách vào báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật và chuẩn mực kế toán.
4. Một số lưu ý quan trọng về hóa đơn chi phí tiếp khách
Căn cứ Thông tư 78/2021/TT-BTC hóa đơn chi phí tiếp khách cần phải đảm bảo cụ thể như sau:
- Hóa đơn điện tử dùng để ghi nhận chi phí tiếp khách phải đầy đủ thông tin như: tên hàng hóa, dịch vụ cụ thể, số lượng, đơn giá và thành tiền.
- Hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền của nhà hàng, đáp ứng đầy đủ các thông tin trên và có mã số thuế được xem là hóa đơn hợp lệ.
Ngoài ra, khi lập hóa đơn Doanh nghiệp chú ý ghi tên hóa đơn là “Dịch vụ ăn uống” thay vì “Tiếp khách”. Các hóa đơn có ghi tên hàng hóa, dịch vụ là Dịch vụ ăn uống hoặc Ăn uống tiếp khách, Cơm tiếp khách…thì chỉ ghi chung chung, không đính kèm Bảng kê chi tiết các món ăn, đồ uống.
5. Giải đáp một số vấn đề liên quan đến chi phí tiếp khách
Câu 1: Doanh nghiệp chi tiền cho nhân viên để tiếp khách thì có được tính vào chi phí tiếp khách không?
Trả lời: Doanh nghiệp chi tiền cho nhân viên để tiếp khách không được hạch toán như một khoản chi phí quản lý doanh nghiệp. Chi phí này sẽ cộng trực tiếp vào lương tháng của nhân viên, coi đó là một khoản hỗ trợ, đây là thu nhập chịu thuế của người lao động.
Về phía doanh nghiệp, khoản thực chi tiếp khách dưới dạng khoán vào tiền lương cho người lao động được tính là chi phí hợp lý nếu đã thực trả cho người lao động và cung cấp được các chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Câu 2: Chi phí tiếp khách có bị giới hạn, khống chế không?
Trả lời: Căn cứ Khoản 2 Điều 14 của Thông tư 96/2015/TT-BTC, chi phí tiếp khách hiện nay không bị khống chế được coi là chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp nếu đáp ứng điều kiện:
- Chi phí tiếp khách phải phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp cần có hồ sơ chứng từ đầy đủ để chứng minh tính hợp lệ và mục đích sử dụng của các khoản chi tiếp khách.
Câu 3: Chi phí chơi golf tiếp khách hàng có đủ hóa đơn thì có được xem là chi phí hợp lý?
Trả lời: Căn cứ tại Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Mặc dù thực tế nhiều hoạt động golf vẫn liên quan đến quá trình kinh doanh nhưng hiện nay quan điểm thuế hầu như đều xác định chi phí chơi golf là chi phí mang tính chất giải trí cho cá nhân, không phục vụ sản xuất kinh doanh nên không được khấu trừ thuế GTGT, không được trừ khi tính thuế TNDN.
Cạnh đó, chi phí chơi golf tiếp khách hàng do công ty chi trả cho Ban lãnh đạo nội dung chi trả ghi rõ tên cá nhân được hưởng thì sẽ tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
Công ty AGS cảm ơn bạn đã dành thời gian theo dõi bài viết. Hy vọng những chia sẻ trên sẽ giúp bạn hiểu rõ và hạch toán chi phí tiếp khách đúng quy định theo Thông tư 200 và Thông tư 133. Đừng quên theo dõi AGS để cập nhật thêm nhiều kiến thức kế toán – thuế hữu ích nhé!
Thông tin khác
Thông tin tuyển dụng và hướng dẫn
Nguồn: https://www.meinvoice.vn/tin-tuc/34271/chi-phi-tiep-khach/

